Lịch Âm 18/5 - Âm lịch ngày 18 tháng 5 năm 2074

lịch vạn niên ngày 18 tháng 5 năm 2074 lịch âm ngày 18/5/2074

Lịch dương
Tháng 5

Năm 2074

18
Thứ Sáu
Lịch âm
Tháng Tư

Năm Giáp Ngọ

23
Ngày: Giáp Thìn, Tháng: Kỷ Tỵ
Tiết: Lập hạ
Hội Bà Chúa Xứ

Ngày Dương Lịch: 18-5-2074

Ngày Âm Lịch: 23-4-2074

Ngày Tư mệnh Hoàng đạo: Ngày tốt lành, trùng với sao Thiên Quang nên rất tốt cho các việc như: khai trương, động thổ, ký kết hợp đồng, cưới hỏi...

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Mục đích chính của chúng ta trong cuộc sống này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp họ, ít nhất đừng làm họ bị thương – Đức Đạt Lai Lạt Ma XIV

Tử vi ngày Giáp Thìn

Người sinh ngày Giáp Thìn có Mộc Thổ Thủy tạo nên tính cách trọng chữ tín và trí thông minh. Ngoài ra, họ có mệnh chủ thuộc Thìn Thổ có năng lượng cân bằng, tính cách ôn hoà, vô lo vô nghĩ. Mệnh chủ nên kết hợp với người sinh ngày Kỷ Dậu.

Bản mệnh sinh ngày Giáp Thìn có tài, phát triển nhanh chóng từ trung vận, thích hợp theo đuổi các nghề: Học giả, giáo viên, bác sĩ, nhà truyền giáo. Đường hôn nhân của người sinh ngày Giáp Thìn khá lận đận. Nam mệnh nhận được sự giúp sức của vợ, nhưng cần chú ý sức khỏe của người bạn đời. Trong khi đó, nữ mệnh cả đời lo lắng việc chồng ngoại tình.

ngày 18 tháng 5 năm 2074 ngày 18/5/2074 là ngày mấy âm ngày 18/5/2074 có tốt không ngày 18 tháng 5 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 5 NĂM 2074

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
3005
●
1☆6/4 Đinh Hợi
Ngày Quốc tế Lao động
2☆7 Mậu Tý
Hội Gióng Phù Đổng
7☆12 Quý Tỵ
Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
1015 Bính Thân
Ngày của Mẹ
Lễ Phật Đản
15☆20 Tân Sửu
Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
1823 Giáp Thìn
Hội Bà Chúa Xứ
19☆24 Ất Tỵ
Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
305 Bính Thìn
Tết Đoan Ngọ

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 18/5/2074

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 18-5-2074 (tức ngày 23/4 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Nguyệt Kỵ: Ngày mặt trăng di chuyển sang một vị trí mới, ảnh hưởng đến con người kể cả đi làm ăn hay đi chơi đều không thích hợp.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên Quan: Tốt mọi việc.

Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường.

Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.

Cát Khánh: Tốt cho mọi việc.

Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.

Trực Tinh: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Hoang vu: Xấu cho mọi việc.

Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu đối với cưới hỏi, mở cửa hàng.

Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Giáp Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, .

Nạp âm: Giáp Thìn có mệnh ngày là Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to).

Ngày Giáp Thìn, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Giáp: Không nên mở cửa hàng hay khai trương buôn bán vì hao tiền mất của

- Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang.

Khổng Minh Lục Diệu

Lưu Niên

Lưu Niên là ngày Hung, mọi việc khó thành, mang tính chậm rãi, trì hoãn. Làm việc vào giờ này dễ gặp sự chậm trễ, chưa thuận lợi ngay.

Lưu Liên sự nan thành.
Cầu mưu nhật vị minh.
Quan sự phàm nghi hoãn.
Khi gia vị hồi trình.
Thất vật Nam phương kiến.
Cấp thao phương tâm xưng.
Cánh tụ phòng khâu thiệt.
Nhân khâu nghi bình bình.

Thập Nhị Trực

Trực Bế

Trực Bế là ngày cuối cùng trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn mọi việc trở lại khó khăn, gặp nhiều gian nan, trở ngại, bế tắc. Ngày có trực này thường không được sử dụng cho các việc nhậm chức, khiếu kiện, đào giếng mà chỉ nên làm các việc như đắp đập đê điều, ngăn nước, xây vá tường vách đã lở.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Quỷ

Sao Quỷ: Thuộc Kim tinh, sao xấu, tướng tinh con Dê, chủ trị ngày thứ 6. Chủ về Bất lợi cho xây dựng nhà cửa, hôn thú, riêng mai táng tốt.
- Nên làm : Chôn cất, khai hoang, cắt áo.
- Kiêng cữ : Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là động thổ, xây cất nhà cửa, cưới hỏi.
- Ngoại lệ các ngày : Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn. Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài. Ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ vào làm hành chánh, kỵ nhất đi thuyền..

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Đạo Tặc (Xấu): Rất xấu. Xuất hành bị hại, mất của.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 18/5/2074, tức ngày 23/4/2074 Âm lịch (ngày Giáp Thìn, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Ngọ) là Ngày Trung Bình. Không tốt cũng không xấu. Ngày thích hợp cho các hoạt động thường nhật, duy trì công việc hiện tại. Nên tránh mạo hiểm hoặc khởi sự lớn.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 18 tháng 5 năm 2074 (FAQ)

Ngày 18/5/2074 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2074 thì ngày 18 tháng 5 năm 2074 Dương lịch là ngày 23 tháng 4 Âm lịch năm Giáp Ngọ.

Ngày 18-5-2074 là thứ mấy?

TL: Ngày 18 tháng 5 năm 2074 là ngày Thứ Sáu

Ngày 18/5/2074 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 18 tháng 5 năm 2074 tức ngày (23/4 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 5 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.

Ngày 18-5-2074 tốt hay xấu?

TL: Ngày 28 tháng 10 năm 2074 là Ngày Trung Bình. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Những việc lớn nên chọn ngày khác.

Ngày 18 tháng 5 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 18 tháng 5 năm 2074 (tức ngày 23/4 Âm lịch ) là Hội Bà Chúa Xứ.

Lễ hội miếu Bà Chúa Xứ còn gọi lễ Vía Bà là một lễ hội của người dân Nam bộ, nằm dưới Núi Sam. Thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, hàng năm đã thu hút trên 2 triệu lượt khách hành hương tham dự lễ hội để xin cầu tài cầu lộc. Lễ hội được tổ chức hàng năm từ đêm 23/4 đến 27/4 âm lịch.

Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam là lễ hội truyền thống được giữ gìn và thực hành qua nhiều thế hệ tại Châu Đốc, An Giang. Lễ hội mang đậm văn hóa của cư dân vùng Tây Nam bộ, thể hiện bản sắc và sự kế tục của cộng đồng người Kinh trong tiến trình giao lưu tiếp biến văn hóa với người Hoa, Khmer, Chăm.

Theo truyền thuyết, vào giai đoạn năm 1820 – 1825, khi quân Xiêm xâm chiếm nước ta đã gặp 1 pho tượng đá lớn ngự đến đỉnh núi Sam. Chúng ra sức khiêng xuống núi nhưng đến một đoạn thì tượng Bà bỗng nặng trĩu, không thể nhấc lên được. Một người trong số đó vì quá tức giận nên đã làm gãy cánh tay trái của Bà nhưng ngay lập tức đã phải chịu sự trừng phạt.

Một thời gian sau, tượng Bà hiện về trong giấc mơ của nhiều người trong làng, tự xưng là Bà Chúa Xứ. Báo mộng rằng hãy khiêng tượng xuống núi lập miếu thờ, Bà sẽ bảo vệ dân làng khỏi giặc xâm lược và phù hộ cho mưa thuận gió hòa.

Nghe theo, cả làng hợp sức lại để khiêng tượng Bà Chúa Xứ xuống núi, nhưng không hiểu sao đến cả những thanh niên lực lưỡng đều không thể nhấc lên được. Lúc ấy, có một cô gái tự xưng là Chúa Xứ Thánh Mẫu đã nói rằng Bà chỉ cần 9 cô gái đồng trinh khiêng. Quả nhiên, sau đó 9 cô gái đồng trinh đã có thể di chuyển Bà một cách dễ dàng. Xuống đến chân núi, tượng Bà bỗng trở nên nặng không thể di chuyển tiếp được. Từ đó, dân địa phương đã hiểu rằng đây chính là vị trí bà Chúa chọn và lập miếu thờ.


Hội Bà Chúa Xứ người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Hội Bà Chúa Xứ không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.