Lịch Âm 1/10 - Âm lịch ngày 1 tháng 10 năm 2052

lịch vạn niên ngày 1 tháng 10 năm 2052 lịch âm ngày 1/10/2052

Lịch dương
Tháng 10

Năm 2052

1
Thứ Ba
Ngày quốc tế người cao tuổi
Lịch âm
Tháng Tám [Nhuận]

Năm Nhâm Thân

9
Ngày: Ất Sửu, Tháng: Kỷ Dậu
Tiết: Thu phân
Hội Chọi Trâu Đồ Sơn

Ngày Dương Lịch: 1-10-2052

Ngày Âm Lịch: 9-8-2052 [Nhuận]

Ngày Câu trần Hắc đạo: Ngày có năng lượng xấu, gây nên những cản trở, bế tắc và cả trì trệ dẫn tới đổ vỡ đối với công việc.

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

Nếu ước mơ của bạn không thành, vậy thì mơ ước mơ khác là được rồi. Nếu tình yêu kết thúc, vậy thì yêu tình yêu khác là được rồi. Vì dù thế nào Trái Đất vẫn quay và cuộc sống vẫn tiếp tục đã bao giờ ngừng lại được đâu.

Tử vi ngày Ất Sửu

Người sinh ngày Ất Sửu có tâm hồn sâu thẳm, tính cách độc lập và đầy quyết đoán. Họ thường tỏ ra khá lạnh lùng và khó gần gũi nhưng thực chất là những người rất quan tâm và biết lắng nghe.

Tuổi Ất Sửu sở hữu trí tuệ sắc bén và nhiều năng lực. Họ có khả năng quản lý thời gian và công việc hiệu quả, luôn đặt ra mục tiêu và hoàn thành chúng với sự kiên nhẫn và sự tỉ mỉ.Người sinh vào ngày Ất Sửu thấy hôn nhân hạnh phúc, bản thân luôn nỗ lực hiểu biết đối phương, đặt trọng tình cảm và lòng trung thành, khiến cho tình yêu ngày càng sâu đậm qua thời gian.

ngày 1 tháng 10 năm 2052 ngày 1/10/2052 là ngày mấy âm ngày 1/10/2052 có tốt không ngày 1 tháng 10 là ngày gì tháng 8 nhuận năm 2052 2052 nhuận tháng mấy

LỊCH ÂM THÁNG 10 NĂM 2052

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
3008
●
1☆9/8 Ất Sửu
Ngày quốc tế người cao tuổi
2☆10 Bính Dần
Ngày Khuyến học Việt Nam
1018 Giáp Tuất
Ngày giải phóng thủ đô
13☆21 Đinh Sửu
Ngày doanh nhân Việt Nam
14☆22 Mậu Dần
Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
15☆23 Kỷ Mão
Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
20☆28 Giáp Thân
Ngày Phụ nữ Việt Nam
309 Giáp Ngọ
Tết Trùng Cửu
31☆10 Ất Mùi
Ngày lễ hoá trang Hallowen

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 1/10/2052

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 1-10-2052 (tức ngày 9/8 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Ngày sát chủ Âm: Kiêng kỵ làm những việc liên quan tới Âm giới, ví dụ như bốc mộ, mai táng, nhập quan, đào huyệt hay xây mồ dựng mả.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Nguyệt Đức hợp: Tốt mọi việc, kỵ kiện tụng.

Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc.

Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

Thiên ân: Tốt mọi việc.

SAO XẤU

Đại Hao: Xấu mọi việc.

Trùng phục: Kỵ cưới hỏi, an táng.

Ngũ hành

Ngày Ất Sửu có Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Mùi, hại Ngọ, sát Thìn, .

Nạp âm: Ất Sửu có mệnh ngày là Hải Trung Kim (Vàng trong biển).

Ngày Ất Sửu, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Ất: Không nên gieo hạt trồng cây

- Ngày Sửu: Không thích hợp cho việc nhậm chức hay thăng chức.

Khổng Minh Lục Diệu

Xích Khẩu

Là ngày Hung, Xích Khẩu nghĩa là “Miệng đỏ” – chỉ sự tranh cãi, thị phi, dễ gặp rắc rối trong giao tiếp. Nên tránh làm việc quan trọng.

Xích Khâu chu khâu thiệt.
Quan phi thiết nghi phòng.
Thất vật tốc tốc thao.
Hành nhân hữu kinh hỏang.
Lục súc đa tác quái.
Bệnh gia xuất Tây phương.
Cánh tu phòng trở khốc.
Giới khung nhiễm ôn hoàng.

Thập Nhị Trực

Trực Định

Trực Định cũng mang những ý nghĩa tốt đẹp về sự vẹn toàn, đủ đầy. Ngày có trực này nên làm các việc buôn bán, giao thương, nhập học, sửa chữa tàu thuyền, động thổ san nền. Bên cạnh đó, cần tránh các việc như tranh luận, thưa kiện, xuất hành đi xa, chữa bệnh.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Chuỷ

Sao Chủy: Thuộc Hỏa tinh, sao xấu, mang tên con Khỉ, chủ trị ngày thứ 3. Chủ về bất lợi công danh, thị phi kiện tụng, mất mát của cải.
- Nên làm : Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy.
- Kiêng cữ : Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các việc liên quan đến mồ mả.
- Ngoại lệ các ngày : Ngày Tỵ bị đoạt khí, Hung càng thêm hung. Ngày Sửu là Đắc Địa, rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Đạo (Xấu): Xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 1/10/2052, tức ngày 9/8/2052 Âm lịch (ngày Ất Sửu, tháng Kỷ Dậu, năm Nhâm Thân) là Ngày Trung Bình. Không tốt cũng không xấu. Ngày thích hợp cho các hoạt động thường nhật, duy trì công việc hiện tại. Nên tránh mạo hiểm hoặc khởi sự lớn.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 1 tháng 10 năm 2052 (FAQ)

Ngày 1/10/2052 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2052 thì ngày 1 tháng 10 năm 2052 Dương lịch là ngày mùng 9 tháng 8 Âm lịch năm Nhâm Thân.

Ngày 1-10-2052 là thứ mấy?

TL: Ngày 1 tháng 10 năm 2052 là ngày Thứ Ba

Ngày 1/10/2052 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 1 tháng 10 năm 2052 tức ngày (9/8 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 1-10-2052 tốt hay xấu?

TL: Ngày 22 tháng 10 năm 2052 là Ngày Trung Bình. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Những việc lớn nên chọn ngày khác.

Ngày 1 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 1 tháng 10 năm 2052 là Ngày quốc tế người cao tuổi.

Ngày 14 tháng 12 năm 1990, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc lấy ngày 1 tháng 10 hàng năm làm Ngày quốc tế người cao tuổi. Ngày quốc tế người cao tuổi đầu tiên được tiến hành vào ngày 1.10.1991.

Ngày quốc tế người cao tuổi được tổ chức hàng năm để nâng cao nhận thức về các vấn đề ảnh hưởng đến người cao tuổi, chẳng hạn như quá trình lão hóa và việc lạm dụng người cao tuổi.

Đây cũng là một ngày để ghi nhận những đóng góp mà những người cao tuổi đã làm cho xã hội. Đây là tâm điểm của Chương trình về người cao tuổi của Liên Hợp Quốc và các tổ chức bảo vệ người cao tuổi.


Ngày quốc tế người cao tuổi người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày quốc tế người cao tuổi không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.