Lịch Âm 6/1 - Âm lịch ngày 6 tháng 1 năm 2059

lịch vạn niên ngày 6 tháng 1 năm 2059 lịch âm ngày 6/1/2059

Lịch dương
Tháng 1

Năm 2059

6
Thứ Hai
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Lịch âm
Tháng Mười Một

Năm Mậu Dần

23
Ngày: Quý Dậu, Tháng: Giáp Tý
Tiết: Tiểu hàn

Ngày Dương Lịch: 6-1-2059

Ngày Âm Lịch: 23-11-2058

Ngày Minh Đường Hoàng đạo: Mang lại nguồn năng lượng tích cực, tâm lý lạc quan, phấn chấn, làm việc gì cũng thành công và gặp nhiều may mắn.

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)

Nếu bạn muốn trở nên kỳ quặc khác người, hãy tự tin khi làm điều đó (If you’re going to be weird, be confident about it) – Matt Hogan

Tử vi ngày Quý Dậu

Ngày Quý Dậu có Quý Thủy tọa trên Tân Kim, Dậu Kim chịu ấn tín của Tân Kim. Đường đời mệnh chủ tất gặp Ngọ Hỏa, nên kết hợp với người sinh ngày Mậu Thìn.

Người sinh ngày Quý Dậu tính điềm đạm nhưng cũng rất để tâm đến những tiểu tiết, được mất của mình và người thân. Cuộc sống của họ thiếu động lực, tự do tự tại, lười suy nghĩ và ít khi nêu ra ý kiến của bản thân. Nười sinh ngày Quý Dậu thấy có nhiều kỹ năng, tiền vận nên đi xa để có cơ hội phát triển lúc trung vận. Trong sự nghiệp ,họ nên cẩn thận với các khoản đầu tư. Đường tình duyên của nam mệnh và nữ mệnh đều lận đận.

ngày 6 tháng 1 năm 2059 ngày 6/1/2059 là ngày mấy âm ngày 6/1/2059 có tốt không ngày 6 tháng 1 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 1 NĂM 2059

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
3016
●
3117
●
118/11 Mậu Thìn
Tết Dương Lịch
6☆23 Quý Dậu
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
724 Giáp Tuất
Chiến thắng biên giới Tây Nam chống quân xâm lược
926 Bính Tý
Ngày Truyền Thống Học sinh, Sinh viên Việt Nam
11☆28 Mậu Dần
Ngày Việt Nam gia nhập WTO
1330 Canh Thìn
Ngày Khởi nghĩa Đô Lương
25☆12 Nhâm Thìn
Ngày giỗ Tổ ngành may
2714 Giáp Ngọ
Ngày ký hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 6/1/2059

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 6-1-2059 (tức ngày 23/11 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Nguyệt Kỵ: Ngày mặt trăng di chuyển sang một vị trí mới, ảnh hưởng đến con người kể cả đi làm ăn hay đi chơi đều không thích hợp.

- Kim Thần Thất Sát: Ngày đại hung, trăm việc đều kiêng kỵ không nên tiến hành, bao gồm cả việc sinh con đẻ cái.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.

Nguyệt tài: Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch.

U Vi tinh: Tốt cho mọi việc.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

Minh đường Hoàng Đạo: Tốt mọi việc.

SAO XẤU

Tiểu Hồng Sa: Xấu mọi việc.

Địa phá: Kỵ xây dựng.

Thần Cách: Kỵ việc tế tự.

Băng tiêu ngoạ hãm: Xuất mọi việc.

Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu mọi việc.

Trùng tang: Kỵ cưới hỏi, an táng, khởi công xây nhà.

Trùng phục: Kỵ cưới hỏi, an táng.

Lỗ ban sát: Kỵ việc khởi tạo.

Không phòng: Kỵ hôn nhân, cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Quý Dậu có Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Mão, hại Tuất, hình Ngọ, tuyệt Dần.

Nạp âm: Quý Dậu có mệnh ngày là Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm).

Ngày Quý Dậu, tức Chi sinh Can (Kim sinh Thủy), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật).

Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Quý: Không nên kiện tụng, tranh chấp.

- Ngày Dậu: Không nên hội họp khách khứa chủ nhân sẽ bị tổn hại

Khổng Minh Lục Diệu

Tốc Hỷ

Tốc Hỷ là ngày Tốt vừa, biểu trưng cho niềm vui bất ngờ, may mắn đến nhanh, mọi việc cần tiến hành ngay. Giờ này hợp để cưới hỏi, mừng thọ, khởi hành du lịch.

Tốc Hy hy lai lâm.
Cầu tài hướng Nam hành.
Thất vật Thân Mùi Ngọ.
Phùng nhân lộ thượng tầm.
Quan sự hữu Phức Đức.
Bệnh gia vô họa xâm.
Điền trạch lục súc cát.
Hành nhân hữu tín âm.

Thập Nhị Trực

Trực Thu

Có nghĩa là gặt hái kết quả. Ngày có Trực Thu là ngày thứ mười trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn gặt hái thành công, thu về kết quả. Ngày có trực này nên làm các việc mở cửa hàng, cửa tiệm, lập kho, buôn bán, nhập trạch. Không nên làm các việc như ma chay, an táng, tảo mộ.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Nguy

Sao Nguy: Là Nguyệt tinh, là sao xấu, tướng tinh con chim Én, chủ trị ngày thứ 2. Chủ về tán gia bại sản, kinh doanh bất lợi, kị xây cất nhà cửa.
- Nên làm : Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên.
- Kiêng Cữ : Xây dựng nhà, trổ cửa, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền.
- Ngoại lệ các ngày: Ngày Tỵ, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên : tạo tác sự việc được quý hiển.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Hầu (Xấu): Xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Tài Thần

Lưu ý: Nên tránh hướng Tây Nam vì gặp Hạc Thần (không tốt cho sức khỏe và tinh thần).

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 6/1/2059, tức ngày 23/11/2058 Âm lịch (ngày Quý Dậu, tháng Giáp Tý, năm Mậu Dần) là Ngày Trung Bình. Không tốt cũng không xấu. Ngày thích hợp cho các hoạt động thường nhật, duy trì công việc hiện tại. Nên tránh mạo hiểm hoặc khởi sự lớn.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 6 tháng 1 năm 2059 (FAQ)

Ngày 6/1/2059 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2059 thì ngày 6 tháng 1 năm 2059 Dương lịch là ngày 23 tháng 11 Âm lịch năm Mậu Dần.

Ngày 6-1-2059 là thứ mấy?

TL: Ngày 6 tháng 1 năm 2059 là ngày Thứ Hai

Ngày 6/1/2059 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 6 tháng 1 năm 2059 tức ngày (23/11 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo

Ngày 6-1-2059 tốt hay xấu?

TL: Ngày 22 tháng 10 năm 2059 là Ngày Trung Bình. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Những việc lớn nên chọn ngày khác.

Ngày 6 tháng 1 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 6 tháng 1 năm 2059 là Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên bầu ra Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày là một sự kiện lịch sử trọng đại, mở đầu cho quá trình xây dựng chế độ dân chủ mới ở nước ta.

Ngày 08/9/1945, thay mặt Chủ tịch Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ông Võ Nguyên Giáp (khi ấy là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) đã ký Sắc lệnh số 14 - Sắc lệnh đầu tiên về Tổng tuyển cử để bầu Quốc dân đại hội, đặt nền móng cho sự thành công của cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946.

Ngày 6/1/1946, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đã diễn ra trong cả nước kể cả các vùng đang có chiến sự ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên… Ở Hà Nội, 91,95% cử tri của 74 khu nội thành và 118 làng ngoại thành đã đi bỏ phiếu trong không khí tràn đầy phấn khởi của ngày hội dân chủ. Kết quả, 6 trong số 74 ứng cử viên đã trúng cử đại biểu Quốc hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trúng cử với số phiếu cao nhất (98,4%) và Người đã được đề nghị suy tôn là người công dân thứ nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.


Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.