Lịch Âm 21/9 - Âm lịch ngày 21 tháng 9 năm 2047

lịch vạn niên ngày 21 tháng 9 năm 2047 lịch âm ngày 21/9/2047

Lịch dương
Tháng 9

Năm 2047

21
Thứ Bảy
Lịch âm
Tháng Tám

Năm Đinh Mão

2
Ngày: Mậu Tý, Tháng: Kỷ Dậu
Tiết: Bạch lộ
Hội Lăng Lê Văn Duyệt

Ngày Dương Lịch: 21-9-2047

Ngày Âm Lịch: 2-8-2047

Ngày Tư mệnh Hoàng đạo: Ngày tốt lành, trùng với sao Thiên Quang nên rất tốt cho các việc như: khai trương, động thổ, ký kết hợp đồng, cưới hỏi...

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)

Nếu bạn chỉ làm những việc đơn giản, cuộc đời bạn sẽ đầy rẫy khó khăn. Nhưng nếu bạn dám làm những việc khó khăn, cuộc đời bạn sẽ đơn giản – Donald Trump

Tử vi ngày Mậu Tý

Tử vi người sinh ngày Mậu Tý tính cách ôn hòa, nhanh nhạy, nhiều tài năng. Sự nghiệp gặp nhiều trở ngại, cần phải đề phòng. Mệnh chủ có đường tình duyên xuất hiện nhiều tranh chấp.

Mậu Tý thuộc Quý Thủy tàng khí, Mậu Thổ và Quý Thủy hòa hợp, vậy nên tính cách của họ ôn hòa, biết cách chăm sóc người khác.

ngày 21 tháng 9 năm 2047 ngày 21/9/2047 là ngày mấy âm ngày 21/9/2047 có tốt không ngày 21 tháng 9 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 9 NĂM 2047

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2606
●
2707
●
2808
●
2909
●
3010
●
3111
●
2☆13 Kỷ Tỵ
Ngày Quốc khánh nước CHXNCN Việt Nam
4☆15 Tân Mùi
Lễ Vu Lan - Tết Trung nguyên
718 Giáp Tuất
Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam
10☆21 Đinh Sửu
Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
12☆23 Kỷ Mão
Ngày truyền thống ngành Cơ yếu Việt Nam
20☆1/8 Đinh Hợi
Ngày Việt Nam trở thành thành viên Liên hiệp quốc
212 Mậu Tý
Hội Lăng Lê Văn Duyệt
23☆4 Canh Dần
Ngày Nam Bộ kháng chiến
278 Giáp Ngọ
Ngày du lịch thế giới
28☆9 Ất Mùi
Hội Chọi Trâu Đồ Sơn
112
●

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 21/9/2047

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 21/9/2047 (tức ngày 2/8 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên Quan: Tốt mọi việc.

Dân nhật, thời đức: Tốt cho mọi việc.

Nhân Duyên: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Thiên Lại: Xấu mọi việc.

Tiểu Hao: Xấu về kinh doanh, cầu tài.

Lục Bất thành: Xấu đối với xây dựng.

Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu mọi việc.

Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ xuất hành, cưới hỏi, cầu tài lộc, động thổ.

Ly sào: Xấu với giá thú, xuất hành và nhập trạch (gặp Thiên Thụy, Thiên Ân có thể giải).

Ngũ hành

Ngày Mậu Tý có Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Ngọ, hại Mùi, sát Mão, tuyệt Tỵ.

Nạp âm: Mậu Tý có mệnh ngày là Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét).

Ngày Mậu Tý, tức Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Mậu: Không nên nhận bàn giao nhà đất vì chủ đất không gặp may mắn.

- Ngày Tý: Không nên gieo quẻ bói để tránh rước tai hoạ

Khổng Minh Lục Diệu

Tốc Hỷ

Tốc Hỷ là ngày Tốt vừa, biểu trưng cho niềm vui bất ngờ, may mắn đến nhanh, mọi việc cần tiến hành ngay. Giờ này hợp để cưới hỏi, mừng thọ, khởi hành du lịch.

Tốc Hy hy lai lâm.
Cầu tài hướng Nam hành.
Thất vật Thân Mùi Ngọ.
Phùng nhân lộ thượng tầm.
Quan sự hữu Phức Đức.
Bệnh gia vô họa xâm.
Điền trạch lục súc cát.
Hành nhân hữu tín âm.

Thập Nhị Trực

Trực Bình

Ngày có Trực Bình là ngày thứ tư trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn lấy lại bình hòa cho vạn vật. Vì thế mà ngày có trực này mọi việc đều tốt. Tốt nhất cho các việc di dời bếp, nhập kho, giao thương, sửa chữa tàu thuyền và các việc bồi đắp.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Đê

Sao Đê thuộc Thổ tinh, là sao xấu, tướng tinh con Lạc (Cầy hương ), chủ trị ngày thứ 7. Chủ việc xấu phải đề phòng. Kỵ động thổ, kinh doanh, xuất hành.
- Nên làm : Sao Đê Đại Hung, không có việc chi hợp với nó.
- Kiêng cữ : Kiêng cữ mọi việc nhất là khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sinh con nên làm Âm Đức cho nó.
- Ngoại lệ : Nếu vào ngày Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, tốt hơn hết là ngày Thìn vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Môn (Tốt): Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Bắc để đón Tài Thần

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 21/9/2047, tức ngày 2/8/2047 Âm lịch (ngày Mậu Tý, tháng Kỷ Dậu, năm Đinh Mão) là Ngày Trung Bình. Không tốt cũng không xấu. Ngày thích hợp cho các hoạt động thường nhật, duy trì công việc hiện tại. Nên tránh mạo hiểm hoặc khởi sự lớn.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 21 tháng 9 năm 2047 (FAQ)

Ngày 21/9/2047 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2047 thì ngày 21 tháng 9 năm 2047 Dương lịch là ngày mùng 2 tháng 8 Âm lịch năm Đinh Mão.

Ngày 21-9-2047 là thứ mấy?

TL: Ngày 21 tháng 9 năm 2047 là ngày Thứ Bảy

Ngày 21/9/2047 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 21 tháng 9 năm 2047 tức ngày (2/8 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 9 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.

Ngày 21-9-2047 tốt hay xấu?

TL: Ngày 19 tháng 10 năm 2047 là Ngày Trung Bình. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Những việc lớn nên chọn ngày khác.

Ngày 21 tháng 9 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 21 tháng 9 năm 2047 (tức ngày 2/8 Âm lịch ) là Hội Lăng Lê Văn Duyệt.

Lăng Tả quân Lê Văn Duyệt người ta quen gọi là Lăng Ông - Bà Chiểu là khu đền và mộ của Tả quân Lê Văn Duyệt (1764-1832) hiện tọa lạc tại số 1 đường Vũ Tùng, có cổng Tây tại số 126 đường Lê Văn Duyệt, phường 1, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Do vị trí Lăng Ông nằm ở khu vực Bà Chiểu nên người dân quen gọi chung Lăng Ông - Bà Chiểu (tức là "Lăng Ông ở Bà Chiểu") để chỉ khu vực này.

Năm 1835 sau sự biến thành Phiên An, Lê Văn Duyệt bị lên án và buộc tội đã gián tiếp gây nên biến loạn, vua Minh Mạng đã ra chỉ dụ san bằng mộ, trên dựng bia đá có khắc tám chữ Quyền yêm Lê Văn Duyệt phục pháp xử (chỗ tên hoạn quan Lê Văn Duyệt chịu tội).

Đến năm Tân Sửu (1841), vua Thiệu Trị lên ngôi cho dẹp bỏ trụ đá hài tội và đắp lại mộ. Năm đầu đời Tự Đức (1848), Đông Các đại học sĩ Võ Xuân Cẩn dâng sớ xin phục hồi quan tước, gia ơn cho con cháu các công thần, trong đó có Lê Văn Duyệt. Nhà vua xem sớ cảm động, truy phong cho cả ba ông và ban phẩm hàm cho con cháu họ. Lại cho đắp phần mộ Lê Văn Duyệt ở Gia Định cao rộng thêm và cho sửa sang miếu thờ.

Sau đó dân làng Long Hưng đem trình quan sở tại một người cháu nội của Lê Văn Phong (Phong là em ruột Tả quân) tên Lê Văn Thi, bấy lâu sợ tội với triều đình nên mãi trốn tránh. Sau đó, ông Thi được phép đến Bà Chiểu, lo việc chăm sóc Lăng Ông. Ngày nay ở trong miếu vẫn còn thờ ông Thi làm Tiền hiền.

Và từ khi Hội Thượng Công Quý Tế được thành lập vào năm 1914, việc cúng tế được tổ chức đều đặn hàng năm và việc trùng tu cũng được tiến hành nhiều lần. Ngày 6 tháng 12 năm 1989, toàn bộ khu lăng được Bộ Văn hóa công nhận là di tích Lịch sử Văn hóa cấp quốc gia.

Hội Lăng Lê Văn Duyệt người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Hội Lăng Lê Văn Duyệt không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.