Lịch Âm 2/2 - Âm lịch ngày 2 tháng 2 năm 2079

lịch vạn niên ngày 2 tháng 2 năm 2079 lịch âm ngày 2/2/2079

Lịch dương
Tháng 2

Năm 2079

2
Thứ Năm
Lịch âm
Tháng Giêng

Năm Kỷ Hợi

1
Ngày: Ất Dậu, Tháng: Bính Dần
Tiết: Đại hàn
Tết Nguyên Đán

Ngày Dương Lịch: 2-2-2079

Ngày Âm Lịch: 1-1-2079

Ngày Nguyên vũ Hắc đạo: Là ngày xấu, làm việc gì cũng không thuận lợi nhất là những việc đại sự như: Cưới hỏi, làm nhà,...

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)

Tuổi thọ sẽ tăng vọt nếu rau xanh có mùi thơm như thịt xông khói.

Tử vi ngày Ất Dậu

Ngày Ất Dậu có Thiên nguyên tọa Thiên Sát Tàng Sát, mệnh chủ sinh ngày này có tính cách trọng chữ tín. Nếu gặp Tân Kim Thất Sát thì mưu kế đa đoan. Mệnh chủ nên hợp tác với người sinh ngày Canh Thìn.

Người sinh ngày Ất Dậu có tính tự lập, tuy nhiên dễ xúc động, hay nghi ngờ người khác. Khi làm việc, mệnh chủ thường thể hiện quyền lực, huênh hoang, thiếu sự khiêm tốn, dễ ghi thù. Người sinh ngày này tài vận không tốt, nên dựa vào năng lực bản thân để nuôi gia đình. Đồng thời, đường tình duyên lận đận.

ngày 2 tháng 2 năm 2079 ngày 2/2/2079 là ngày mấy âm ngày 2/2/2079 có tốt không ngày 2 tháng 2 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 2 NĂM 2079

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
3028
●
3129
●
2☆1/1 Ất Dậu
Tết Nguyên Đán
32 Bính Tuất
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
5☆4 Mậu Tý
Hội Xuân Núi Bà Đen
6☆5 Kỷ Sửu
Hội Đống Đa
76 Canh Dần
Hội Chùa Hương - Hội Gióng Sóc Sơn
98 Nhâm Thìn
Hội Chùa Đậu
14☆13 Đinh Dậu
Ngày lễ Tình yêu Valentine
Hội Lim
16☆15 Kỷ Hợi
Tết Nguyên Tiêu
17☆16 Canh Tý
Hội Côn Sơn, Kiếp Bạc
2726 Canh Tuất
Ngày Thầy thuốc Việt Nam
128
●
229
●
301
●

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 2/2/2079

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 2/2/2079 (tức ngày 1/1 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.

Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.

Cát Khánh: Tốt cho mọi việc.

Âm Đức: Tốt cho mọi việc.

Sát Cống: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Thiên Lại: Xấu mọi việc.

Hoang vu: Xấu cho mọi việc.

Nhân Cách: Xấu đối với cưới hỏi, khởi tạo.

Huyền Vũ: Kỵ việc mai táng.

Ly sàng: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Ất Dậu có Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Mão, hại Tuất, hình Ngọ, tuyệt Dần.

Nạp âm: Ất Dậu có mệnh ngày là Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối).

Ngày Ất Dậu, tức Chi khắc Can (Kim khắc Mộc), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật).

Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Ất: Không nên gieo hạt trồng cây

- Ngày Dậu: Không nên hội họp khách khứa chủ nhân sẽ bị tổn hại

Khổng Minh Lục Diệu

Đại An

Đại An là ngày Cát, nghĩa là “đại sự an lành”, biểu tượng cho sự ổn định, yên vui. Thường được chọn cho việc khởi công, ký kết, cầu tài.

Đại An sự sự xương.
Cầu tài tại Khôn phương.
Thất vật khứ bất viễn.
Trạch xá Bao an khương.
Hành nhân thân vị động.
Bệnh gia chu vô phòng.
Tướng quân hồi điền dã.
Tử tế cách thôi trường.

Thập Nhị Trực

Trực Nguy

Ngày có Trực Nguy là ngày thứ tám trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn báo hiệu sự nguy hiểm, suy thoái đến cực điểm. Ngày có trực này cực kỳ xấu, rất ít người lựa chọn làm các công việc làm ăn kinh doanh buôn bán, động thổ, khai trương hay cưới xin, thăm hỏi. Vào ngày có Trực Nguy nên làm lễ bái, cầu tự, tụng kinh.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Đẩu

Sao Đẩu: Thuộc mộc tinh, là sao tốt, tướng tinh con Giải, chủ trị ngày thứ 5. Chủ về hôn nhân sinh nở tốt đẹp, xây dựng nhà cửa tốt, chăn nuôi trồng trọt tốt.
- Nên làm : Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là hôn thú, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh, xây sửa mộ phần, trổ cửa, các vụ thủy lợi, khai hoang.
- Kiêng cữ : Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi.
- Ngoại lệ các ngày: Tỵ: Mất sức; Dậu: Tốt; Sửu: Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn nên kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia tài sản, có thể xây tường, làm xây dựng vặt.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Đường Phong (Tốt): Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 2/2/2079, tức ngày 1/1/2079 Âm lịch (ngày Ất Dậu, tháng Bính Dần, năm Kỷ Hợi) là Ngày Xấu, Dưới Trung Bình. Phần xấu chiếm ưu thế. Nên hạn chế tối đa việc thực hiện các công việc quan trọng, cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng mọi hành động.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 2 tháng 2 năm 2079 (FAQ)

Ngày 2/2/2079 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2079 thì ngày 2 tháng 2 năm 2079 Dương lịch là ngày mùng 1 tháng 1 Âm lịch năm Kỷ Hợi.

Ngày 2-2-2079 là thứ mấy?

TL: Ngày 2 tháng 2 năm 2079 là ngày Thứ Năm

Ngày 2/2/2079 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 2 tháng 2 năm 2079 tức ngày (1/1 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 2-2-2079 tốt hay xấu?

TL: Ngày 28 tháng 10 năm 2079 là Ngày Dưới Trung Bình. Phần xấu nhiều hơn phần tốt. Nên hạn chế làm những việc quan trọng.

Ngày 2 tháng 2 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 2 tháng 2 năm 2079 (tức ngày 1/1 Âm lịch ) là Tết Nguyên Đán.

Tết Nguyên Đán hay còn gọi là Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, là dịp lễ đầu năm mới theo Âm lịch của người Việt Nam và các nước thuộc vùng văn hóa Á Đông như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Mông Cổ và cộng đồng những người theo văn hóa Á Đông ở hải ngoại.

Tết Nguyên Đán bắt đầu từ ngày mồng 1 tháng Giêng Âm lịch, là dịp lễ quan trọng nhất trong năm của người Việt, đó cũng là điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới.

Trong những ngày Tết, các gia đình sum họp bên nhau, cùng thăm hỏi người thân, dành những lời chúc mừng, mừng tuổi và thờ cúng tổ tiên.

Chiếu theo điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì cán bộ, công chức và người lao động tại Việt Nam được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong 5 ngày.


Tết Nguyên Đán người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Tết Nguyên Đán nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.