Lịch Âm 10/6 - Âm lịch ngày 10 tháng 6 năm 2073
lịch vạn niên ngày 10 tháng 6 năm 2073 lịch âm ngày 10/6/2073
Năm 2073
Năm Quý Tỵ
Ngày Dương Lịch: 10-6-2073
Ngày Âm Lịch: 5-5-2073
Ngày Thiên hình Hắc đạo: Mọi việc tiến hành không thuận lợi, rất bất lợi khi kiện tụng
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Yêu từ cái nhìn đầu tiên chỉ xảy ra với ai có khuôn mặt xinh đẹp.
Tử vi ngày Nhâm Tuất
Nhâm Tuất, trụ ngày đối xứng với Đinh Mão, là một sự hòa hợp giữa tuổi vận Hỏa và tuổi vận Vượng, mang trong mình phẩm chất hiền hòa, cao quý và lịch thiệp.
Trong cuộc sống, Nhâm Tuất thường sở hữu vẻ ngoài hoàn hảo, quyến rũ và phong cách, kết hợp cùng với cao quý và khí chất lịch lãm, tạo nên một cặp đôi hoàn mỹ. Người sinh ngày Nhâm Tuất có tính cách thiện lương, khoan dung, và độc lập. Họ tự tin và quyết đoán trong sự nghiệp và biết cách đối xử với người thân.Tuy nhiên, bản mệnh Nhâm Tuất thường gặp phải những biến động không lường trước, cần đặc biệt chú ý đến vấn đề pháp lý và kiện tụng.
ngày 10 tháng 6 năm 2073 ngày 10/6/2073 là ngày mấy âm ngày 10/6/2073 có tốt không ngày 10 tháng 6 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 10/6/2073
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoDần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59); Giờ Hắc ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc. » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp. » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán. » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp. |
Ngày Kỵ |
Ngày 10-6-2073 (tức ngày 5/5 Âm Lịch ) phạm ngày: - Dương Công Kỵ Nhật: Xấu cho mọi việc nhưng đặc biệt xấu với việc xây dựng. Đó là những công việc liên quan đến động thổ, tôn tạo tu sửa, khởi công, cất nóc...Kể cả việc thuộc Phong Thủy âm trạch như xây mộ phần hay an táng cũng không nên thực hiện. - Nguyệt Kỵ: Ngày mặt trăng di chuyển sang một vị trí mới, ảnh hưởng đến con người kể cả đi làm ăn hay đi chơi đều không thích hợp. |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTThiên Phúc: Tốt mọi việc. Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường. Nguyệt giải: Tốt mọi việc. Phổ hộ (Hội hộ): Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành. Tam Hợp: Tốt cho mọi việc. SAO XẤUĐại Hao: Xấu mọi việc. Quỷ khốc: Xấu với tế tự, mai táng. Ly sào: Xấu với giá thú, xuất hành và nhập trạch (gặp Thiên Thụy, Thiên Ân có thể giải). |
Ngũ hành |
Ngày Nhâm Tuất có Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ (cùng âm) thành Hỏa cục, xung với Thìn, hại Dậu, sát Mùi, . Nạp âm: Nhâm Tuất có mệnh ngày là Đại Hải Thủy (Nước biển lớn). Ngày Nhâm Tuất, tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật). Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Nhâm: Không thích hợp các việc liên quân đến hạ thuỷ hay đê điều. - Ngày Tuất: Không ăn thịt chó để tránh tà khí |
Khổng Minh Lục Diệu |
Tốc HỷTốc Hỷ là ngày Tốt vừa, biểu trưng cho niềm vui bất ngờ, may mắn đến nhanh, mọi việc cần tiến hành ngay. Giờ này hợp để cưới hỏi, mừng thọ, khởi hành du lịch. Tốc Hy hy lai lâm.Cầu tài hướng Nam hành.Thất vật Thân Mùi Ngọ.Phùng nhân lộ thượng tầm.Quan sự hữu Phức Đức.Bệnh gia vô họa xâm.Điền trạch lục súc cát.Hành nhân hữu tín âm. |
Thập Nhị Trực |
Trực ĐịnhTrực Định cũng mang những ý nghĩa tốt đẹp về sự vẹn toàn, đủ đầy. Ngày có trực này nên làm các việc buôn bán, giao thương, nhập học, sửa chữa tàu thuyền, động thổ san nền. Bên cạnh đó, cần tránh các việc như tranh luận, thưa kiện, xuất hành đi xa, chữa bệnh. |
Nhị Thập Bát Tú |
Sao VịSao Vị: Thuộc Thổ tinh, là sao tốt, tướng tinh con chim trĩ, chủ trị ngày thứ 7. Chủ về xây dựng cát lợi, vinh hoa phú quý, kinh doanh buôn bán thuận lợi.- Nên làm : Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây dựng, hôn nhân, mai táng, gieo trồng, khai hoang.- Kiêng cữ : Đi thuyền- Ngoại lệ : Sao Vị mất chí khí tại Dần, nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nhưng cũng phạm Phục Đoạn. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Thiên Tặc (Xấu): Xuất hành xấu, cầu tài không được. Đi đường dễ mất cắp. Mọi việc đều rất xấu. Hướng xuất hànhCầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Tây để đón Tài Thần Lưu ý: Nên tránh hướng Đông Nam vì gặp Hạc Thần (không tốt cho sức khỏe và tinh thần). Giờ xuất hành theo Lý Thuần PhongTừ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu Niên Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích Khẩu Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu Các Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt Lộ Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại An Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc Hỷ Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 10/6/2073, tức ngày 5/5/2073 Âm lịch (ngày Nhâm Tuất, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Tỵ) là Ngày Tốt Trên Trung Bình. Phù hợp với các việc nhỏ và thường ngày. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Đối với các việc trọng đại, nên kiên nhẫn chọn ngày tốt hơn. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 10 tháng 6 năm 2073 (FAQ)
Ngày 10/6/2073 là ngày mấy Âm lịch?
TL: Theo lịch vạn niên năm 2073 thì ngày 10 tháng 6 năm 2073 Dương lịch là ngày mùng 5 tháng 5 Âm lịch năm Quý Tỵ.
Ngày 10-6-2073 là thứ mấy?
TL: Ngày 10 tháng 6 năm 2073 là ngày Thứ Bảy
Ngày 10/6/2073 có phải là ngày Hoàng đạo không?
TL: Ngày 10 tháng 6 năm 2073 tức ngày (5/5 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 6 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.
Ngày 10-6-2073 tốt hay xấu?
TL: Ngày 27 tháng 10 năm 2073 là Ngày Trên Trung Bình. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Những việc lớn nên chọn ngày khác.
Ngày 10 tháng 6 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 10 tháng 6 năm 2073 (tức ngày 5/5 Âm lịch ) là Tết Đoan Ngọ.
Tết Đoan Ngọ hay còn gọi là Tết Đoan Dương, diễn ra vào ngày mùng 5 tháng 5 theo Âm lịch hằng năm, là một ngày Tết truyền thống tại một số nước như Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam một số khu vực như, Hồng Kông và Đài Loan.
Tết Đoan Ngọ là Tết thu hút sự chú ý của khá nhiều người Việt Nam xưa và nay, nó chỉ đứng thứ hai sau Tết Nguyên Đán.. Đoan nghĩa là mở đầu, Ngọ là khoảng thời gian từ 11 giờ trưa tới 1 giờ chiều, và ăn Tết Đoan Ngọ là ăn vào buổi trưa.
Theo truyền thuyết, vào cuối thời Chiến Quốc, có một vị đại thần nước Sở là Khuất Nguyên. Ông là vị trung thần nước Sở và còn là nhà văn hóa nổi tiếng. Do can ngăn Hoài vương nên đến cuối đời, ông lại bị vua Tương Vương (người nối ngôi Sở Hoài Vương) đày ra Giang Nam (phía nam sông Dương Tử).
Ông thất chí, làm bài phú "Hoài Sa" rồi ôm một phiến đá, gieo mình xuống sông Mịch La tự tử. Để tưởng nhớ về con người và cái chết bi ai của ông, hàng năm vào ngày mồng 5 tháng 5 Âm lịch mọi người đều làm bánh bá trạng rồi thả trôi sông để tưởng nhớ đến Khuất Nguyên.
Tết Đoan Ngọ thường diễn ra vào thời điểm giao mùa, khi thời tiết nắng nóng, oi bức tạo điều kiện cho các loài sâu bọ, côn trùng sinh sôi phát triển mạnh mẽ. Theo quan niệm dân gian, đây là thời điểm con người dễ nhiễm bệnh, vì vậy Tết Đoan Ngọ ra đời với mục đích xua đuổi tà ma, sâu bọ gây hại, bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
Tại Việt Nam, Tết Đoan Ngọ còn được gọi dưới cái tên dân dã là "Tết giết sâu bọ", mang ý nghĩa xua đuổi tà ma, sâu bọ và cầu mong sức khỏe, bình an cho cả gia đình.
Vào ngày này có tục "giết sâu bọ" bằng cách sáng sớm chưa ăn uống gì đã được lót dạ bằng hoa quả đương mùa và rượu nếp. Trẻ con được treo cho những túi bùa bằng vụn lúa các màu khâu thành hình trái đào, quả khế, quả quất... buộc chỉ ngũ sắc kết tua đi ngủ để trừ bệnh tật.
Trong ngày tết này, các gia đình có làm lễ cúng gia tiên, cỗ cúng có cả chay lẫn mặn. Các chàng rể phải sắm quà biếu bố mẹ vợ nhân tết mồng năm, trong đó thường có mấy loại trái cây như dưa hấu, hoặc đậu xanh đường cát.
Tết Đoan Ngọ người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?
Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Tết Đoan Ngọ không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.