Lịch Âm 4/3 - Âm lịch ngày 4 tháng 3 năm 2069

lịch vạn niên ngày 4 tháng 3 năm 2069 lịch âm ngày 4/3/2069

Lịch dương
Tháng 3

Năm 2069

4
Thứ Hai
Lịch âm
Tháng Hai

Năm Kỷ Sửu

12
Ngày: Quý Hợi, Tháng: Đinh Mão
Tiết: Vũ thủy
Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu)

Ngày Dương Lịch: 4-3-2069

Ngày Âm Lịch: 12-2-2069

Ngày Nguyên vũ Hắc đạo: Là ngày xấu, làm việc gì cũng không thuận lợi nhất là những việc đại sự như: Cưới hỏi, làm nhà,...

Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

Mọi người thường tin vào những gì họ muốn.

Tử vi ngày Quý Hợi

Người sinh ngày Quý Hợi thông minh, có năng lực, nhất định có thể đạt được vinh quang, thành tựu phi phàm. Trụ ngày Quý Hợi đối xứng với trụ ngày Mậu Dần, ở giữa thần thổ tuế vận thì tốt đẹp dũng mãnh, tư chất sáng ngời, vượt trội hơn người. Quý Hợi là Thành đầu Thổ, Thổ dương, đại tín rõ ràng, có thể hô ứng lẫn nhau.

Xem tử vi cho người sinh vào ngày này, có thể thấy là Quý Hợi đế vượng. Người này chững chạc, sớm trưởng thành. Tuy nhiên làm việc không theo trật tự, thành bại thất thường. Mệnh chủ trời sinh tính phong lưu, đa tình, cả đời vướng vào tình cảm nhiễu nhương, đợi đến lúc quay lại thì duyên phận đã hết.

ngày 4 tháng 3 năm 2069 ngày 4/3/2069 là ngày mấy âm ngày 4/3/2069 có tốt không ngày 4 tháng 3 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 3 NĂM 2069

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2505
●
2606
●
2707
●
2808
●
311 Nhâm Tuất
Ngày Truyền Thống Bộ đội Biên phòng
4☆12 Quý Hợi
Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu)
7☆15 Bính Dần
Lễ Hội Tây Thiên Tam Đảo
8☆16 Đinh Mão
Ngày Quốc tế Phụ nữ
20☆28 Kỷ Mão
Ngày Quốc tế Hạnh phúc
22☆30 Tân Tỵ
Ngày Nước sạch Thế giới
231/3 Nhâm Ngọ
Hội Chùa Tây Phương
253 Giáp Thân
Tết Hàn Thực
26☆4 Ất Dậu
Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
27☆5 Bính Tuất
Ngày Thể thao Việt Nam
Hội Chùa Thầy
28☆6 Đinh Hợi
Ngày truyền thống Dân quân tự vệ
30☆8 Kỷ Sửu
Lễ hội Hoa Lư

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 4/3/2069

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

Ngày Kỵ

Ngày 4/3/2069 (tức ngày 12/2 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên hỷ (trực thành): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

SAO XẤU

Huyền Vũ: Kỵ việc mai táng.

Lôi Công: Xấu với việc xây dựng nhà cửa.

Cô Thần: Xấu với cưới hỏi.

Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng.

Ngũ hành

Ngày Quý Hợi có Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Tỵ, hại Tỵ, sát Thân, tuyệt Ngọ.

Nạp âm: Quý Hợi có mệnh ngày là Đại Hải Thủy (Nước biển lớn).

Ngày Quý Hợi, tức Can Chi tương đồng (cùng Thủy), ngày này là ngày tiểu hung (ngũ ly nhật).

Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Quý: Không nên kiện tụng, tranh chấp.

- Ngày Hợi: Không nên tổ chức cưới hỏi.

Khổng Minh Lục Diệu

Đại An

Đại An là ngày Cát, nghĩa là “đại sự an lành”, biểu tượng cho sự ổn định, yên vui. Thường được chọn cho việc khởi công, ký kết, cầu tài.

Đại An sự sự xương.
Cầu tài tại Khôn phương.
Thất vật khứ bất viễn.
Trạch xá Bao an khương.
Hành nhân thân vị động.
Bệnh gia chu vô phòng.
Tướng quân hồi điền dã.
Tử tế cách thôi trường.

Thập Nhị Trực

Trực Thành

Ngày có Trực Thành là ngày thứ chín trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn cái mới được khởi đầu, tạo ra và hình thành. Chính vì vậy, ngày có trực này rất tốt. Nên làm các việc như nhập học, kết hôn, dọn về nhà mới. Tránh các việc kiện tụng, cãi vã, tranh chấp..

Nhị Thập Bát Tú

Sao Trương

Sao Trương: Là Nguyệt tinh, mang tên con Hươu, sao tốt, chủ trị ngày thứ 2. Chủ tốt về xây dựng, cưới gả.
- Nên làm : Khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, an táng, làm ruộng, khai hoang, làm thuỷ lợi
- Kiêng cữ : Sửa chữa tàu thuyền, hạ thuỷ
- Ngoại lệ các ngày: Hợi, Mão đều tốt. Ngày Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Tài (Tốt): Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi. Được người tốt giúp đỡ. Mọi việc đều thuận.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Tài Thần

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 4/3/2069, tức ngày 12/2/2069 Âm lịch (ngày Quý Hợi, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Sửu) là Ngày Tốt Trên Trung Bình. Phù hợp với các việc nhỏ và thường ngày. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Đối với các việc trọng đại, nên kiên nhẫn chọn ngày tốt hơn.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 4 tháng 3 năm 2069 (FAQ)

Ngày 4/3/2069 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2069 thì ngày 4 tháng 3 năm 2069 Dương lịch là ngày 12 tháng 2 Âm lịch năm Kỷ Sửu.

Ngày 4-3-2069 là thứ mấy?

TL: Ngày 4 tháng 3 năm 2069 là ngày Thứ Hai

Ngày 4/3/2069 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 4 tháng 3 năm 2069 tức ngày (12/2 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 4-3-2069 tốt hay xấu?

TL: Ngày 26 tháng 10 năm 2069 là Ngày Trên Trung Bình. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Những việc lớn nên chọn ngày khác.

Ngày 4 tháng 3 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 4 tháng 3 năm 2069 (tức ngày 12/2 Âm lịch ) là Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu).

Lễ hội Dinh Cô là một lễ hội được tổ chức vào ngày 12 tháng 2 âm lịch tại thị trấn Long Hải, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đây là một lễ hội nước (lễ rước bằng tàu thuyền trên biển) có đông người tham dự. Ngày vía cô trở thành lễ hội lớn thu hút rất đông khách từ nhiều tỉnh thành khác đến tham dự.

Lễ hội Dinh Cô nằm trong hệ thống lễ hội thờ Mẫu - Nữ thần tiêu biểu của ngư dân Bà Rịa – Vũng Tàu kết hợp của lễ hội Cầu Ngư để cầu mong trời yên bể lặng, tôm cá đầy khoang.

Vào sáng 12 hàng chục chiếc ghe thuyền trang hoàng lộng lẫy quay hướng ra biển làm lễ Dinh Cô. Một chiếc ghe của dân chài được coi là đi biển giỏi nhất trong năm được chọn dẫn đầu,trên có ngai, long vị Cô. Đoàn ghe thuyền nối nhau ra khơi trong tiến trống vang trời. Đi khoảng 2-3 hải lý, nhắm chừng tới nơi Cô tử nạn ngày xưa, ông chánh bái bắt đầu nghi lễ rước Cô cùng các vị thần linh, ông bà tổ tiên cùng về dinh ăn giỗ.

Nguồn gốc của Lễ hội Dinh Cô

Truyền thuyết kể lại rằng, có một cô gái tên là Lê Thị Hồng, quê quán ở Phan Rang. Cô là con gái duy nhất của ông Lê Văn Khương và bà Thạch Thị Hà. Thỉnh thoảng cô hay theo cha vào vùng Bà Rịa và Gò Công buôn bán. Cô rất yêu cảnh mến người và không muốn rời xa vùng đất phía Nam. Trong một lần vào Nam buôn bán, khi thuyền còn neo đậu tại vùng Mù U (Long Hải), cô không muốn rời khỏi đất này nên đã xin cha ở lại đây sinh sống lâu dài, nhưng người cha kiên quyết không bằng lòng nên buộc cô phải trở về quê hương cùng ông. Khi thuyền bắt đầu nhổ neo, người cha tìm mãi không thấy cô đâu. Sau ba ngày không tìm thấy cô ông buồn bã quay về quê nhà.

Vài hôm sau, xác cô trôi dạt vào Hòn Hang. Ngư dân Phước Hải chôn cất cô trên đồi cát gần nơi tìm thấy xác cô (đó là Mộ Cô bây giờ). Mộ của cô luôn được cát bồi đắp, cỏ không mọc được mà ngay bên cạnh một cây đa tươi tốt mọc nhanh như thổi che mát mộ Cô. Sau một thời gian vùng này có dịch bệnh, có rất nhiều người bị đau và chết. Trong khi dịch bệnh đang hoành hành thì có người nằm mơ thấy Cô báo mộng về giúp dân làng vượt qua khỏi dịch khí. Dân làng thấy vậy liền thắp hương cầu khấn cô, quả nhiên dịch bệnh qua khỏi. Sau sự việc ấy, có người đã xin bà con xây am thờ phụng để mong Cô sẽ độ trì dân làng làm ăn phát đạt và cuộc sống an lành. Hàng năm lễ hội Dinh Cô được ngư dân Long Hải tổ chức rất long trọng theo nghi thức cổ truyền vào 3 ngày từ 10 đến 12 tháng 2 âm lịch.


Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu) người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu) không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.