Lịch Âm 2/3 - Âm lịch ngày 2 tháng 3 năm 2052
lịch vạn niên ngày 2 tháng 3 năm 2052 lịch âm ngày 2/3/2052
Năm 2052
Năm Nhâm Thân
Ngày Dương Lịch: 2-3-2052
Ngày Âm Lịch: 2-2-2052
Ngày Thiên hình Hắc đạo: Mọi việc tiến hành không thuận lợi, rất bất lợi khi kiện tụng
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Tôi chưa bao giờ nghỉ ngày nào ở độ tuổi 20 của mình. Không một ngày! – Bill Gates
Tử vi ngày Nhâm Thìn
Người sinh ngày Nhâm Thìn có sức chịu đựng, chí thú lớn. Mệnh chủ tự tin, không sợ hãi trước quan quyền, cũng không thuộc dạng dễ sinh sự, nên hợp tác với trụ ngày Đinh Dậu, đường đời tất gặp Hợi Thủy.
Mệnh chủ sinh ngày Nhâm Thìn có tính rộng lượng, lương thiện, không ngừng tích đức cho bản thân. Ngoài ra, họ sở hữu nhiều tài năng, trí thông minh hơn người, khả năng quyết đoán, không dễ dàng bỏ cuộc. Người sinh ngày Nhâm Thìn có tài nhưng thành đạt muộn, đặc biệt thích hợp làm việc trong các lĩnh vực như: Công chức, giáo viên, luật sư, tài chính.
ngày 2 tháng 3 năm 2052 ngày 2/3/2052 là ngày mấy âm ngày 2/3/2052 có tốt không ngày 2 tháng 3 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 2/3/2052
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoDần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59); Giờ Hắc ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc. » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp. » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán. » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp. |
Ngày Kỵ |
Ngày 2-3-2052 (tức ngày 2/2 Âm Lịch ) phạm ngày: - Ngày Thọ Tử: Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì. |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTU Vi tinh: Tốt cho mọi việc. SAO XẤUThụ tử: Xấu cho mọi việc, trừ săn bắn. Nguyệt Hoả, Độc Hoả: Xấu đối với lợp nhà, làm bếp. Phủ đầu dát: Kỵ việc khởi tạo. Tam tang: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng. |
Ngũ hành |
Ngày Nhâm Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, . Nạp âm: Nhâm Thìn có mệnh ngày là Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh). Ngày Nhâm Thìn, tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật). Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Nhâm: Không thích hợp các việc liên quân đến hạ thuỷ hay đê điều. - Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang. |
Khổng Minh Lục Diệu |
Tốc HỷTốc Hỷ là ngày Tốt vừa, biểu trưng cho niềm vui bất ngờ, may mắn đến nhanh, mọi việc cần tiến hành ngay. Giờ này hợp để cưới hỏi, mừng thọ, khởi hành du lịch. Tốc Hy hy lai lâm.Cầu tài hướng Nam hành.Thất vật Thân Mùi Ngọ.Phùng nhân lộ thượng tầm.Quan sự hữu Phức Đức.Bệnh gia vô họa xâm.Điền trạch lục súc cát.Hành nhân hữu tín âm. |
Thập Nhị Trực |
Trực TrừĐây là ngày vừa mang ý nghĩa cát lẫn hung. Nghĩa là bớt đi những điều không tốt đẹp, trừ đi những thứ không phù hợp và thay thế những thứ tốt hơn. Ngày có trực này nên tiến hành các công việc như: trừ phục, dâng sao giải hạn, tỉa chân nhang, thay bát hương, uống thuốc, chữa bệnh, xả tang… Bên cạnh đó cũng không nên làm các việc như chi xuất tiền lớn, ký hợp đồng, khai trương, cưới hỏi. |
Nhị Thập Bát Tú |
Sao ĐêSao Đê thuộc Thổ tinh, là sao xấu, tướng tinh con Lạc (Cầy hương ), chủ trị ngày thứ 7. Chủ việc xấu phải đề phòng. Kỵ động thổ, kinh doanh, xuất hành.- Nên làm : Sao Đê Đại Hung, không có việc chi hợp với nó.- Kiêng cữ : Kiêng cữ mọi việc nhất là khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sinh con nên làm Âm Đức cho nó.- Ngoại lệ : Nếu vào ngày Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, tốt hơn hết là ngày Thìn vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Thiên Môn (Tốt): Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt. Hướng xuất hànhCầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Tây để đón Tài Thần Lưu ý: Nên tránh hướng Bắc vì gặp Hạc Thần (không tốt cho sức khỏe và tinh thần). Giờ xuất hành theo Lý Thuần PhongTừ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu Niên Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích Khẩu Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu Các Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt Lộ Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại An Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc Hỷ Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 2/3/2052, tức ngày 2/2/2052 Âm lịch (ngày Nhâm Thìn, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thân) là Ngày Rất Xấu. Tuyệt đối không nên làm việc quan trọng. Chỉ nên giải quyết các công việc bắt buộc và hàng ngày. Cần hạn chế mọi giao dịch và khởi sự mới. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 2 tháng 3 năm 2052 (FAQ)
Ngày 2/3/2052 là ngày mấy Âm lịch?
TL: Theo lịch vạn niên năm 2052 thì ngày 2 tháng 3 năm 2052 Dương lịch là ngày mùng 2 tháng 2 Âm lịch năm Nhâm Thân.
Ngày 2-3-2052 là thứ mấy?
TL: Ngày 2 tháng 3 năm 2052 là ngày Thứ Bảy
Ngày 2/3/2052 có phải là ngày Hoàng đạo không?
TL: Ngày 2 tháng 3 năm 2052 tức ngày (2/2 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 3 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.
Ngày 2-3-2052 tốt hay xấu?
TL: Ngày 21 tháng 10 năm 2052 là Ngày Rất Xấu. Chỉ nên thực hiện các công việc hàng ngày. Những việc quan trọng dù lớn dù nhỏ đều nên chọn ngày tốt hơn để làm.
Ngày 2 tháng 3 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 2 tháng 3 năm 2052 (tức ngày 2/2 Âm lịch ) là Hội miếu Ông Địa (TP HCM).
Hội miếu Ông Địa (2/2 Âm lịch)
Miếu Ông Địa được xây vào thế kỷ 19 và được chính vua Tự Đức sắc phong năm 1852. Lễ hội diễn ra vào ngày 2/2 âm lịch là ngày vía Thổ địa Phúc Đức Chính Thần.
Thổ Địa Chính Thần hay Chánh Thần, Thổ Địa Vương, là Vua của các vị thổ địa như Thông linh thổ địa sở tại (ông Địa, đi cùng Thần tài, 2 ông còn được xưng là nhị vị gia thần (Văn Tài Thần Tỷ Can), Môn Quan Thổ Địa, Thổ Địa Công, Môn Khẩu Thổ Địa (Đi cùng vị Tiếp Dẫn Tài Thần)
Lễ hội kén rể (2/2 Âm Lịch)
Đây là lễ hội dân gian độc đáo ở làng Đường Yên, vùng Kinh Bắc ngày xưa (nay là huyện Đông Anh). Lễ hội được mô phỏng ngày bà Lê Hoa (nữ tướng Hai Bà Trưng) đánh thắng giặc trở về và kén người tài làm chồng.
Hội Chùa Trầm (2/2 Âm lịch)
Chùa trầm thuộc quần thể 3 ngôi chùa: Chùa Trầm, chùa Hang và chùa Vô Vi ở núi Trầm (Tử Trầm Sơn), huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Chùa được xây dựng vào thế kỷ 16 bởi một tướng sĩ xuất gia. Vào ngày 2/2 âm lịch hàng năm, nơi đây có rất nhiều người đến cúng bái.
Lễ hội kén rể Đông Anh
Mùng 2 tháng hai Âm lịch hàng năm, người dân làng Đường Yên, huyện Đông Anh, Hà Nội, lại tổ chức lễ hội “kén rể” với nhiều nghi thức và trò chơi dân gian độc đáo, nhằm tưởng nhớ công ơn của nữ tướng Lê Hoa.
Hội miếu Ông Địa (TP HCM) người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?
Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Hội miếu Ông Địa (TP HCM) không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.