Lịch Âm 28/1 - Âm lịch ngày 28 tháng 1 năm 2041

lịch vạn niên ngày 28 tháng 1 năm 2041 lịch âm ngày 28/1/2041

Lịch dương
Tháng 1

Năm 2041

28
Thứ Hai
Bác Hồ trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Lịch âm
Tháng Chạp

Năm Canh Thân

26
Ngày: Tân Dậu, Tháng: Kỷ Sửu
Tiết: Đại hàn

Ngày Dương Lịch: 28-1-2041

Ngày Âm Lịch: 26-12-2040

Ngày Câu trần Hắc đạo: Ngày có năng lượng xấu, gây nên những cản trở, bế tắc và cả trì trệ dẫn tới đổ vỡ đối với công việc.

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)

Bạn sẽ chẳng bao giờ đi đến đích, nếu cứ dừng lại và ném đá những con chó vì những tiếng chúng sủa bên tai – Winston Churchill

Tử vi ngày Tân Dậu

Bản mện sinh ngày Thiên Nguyên có sự tự tin cao, thậm chí là tự phụ, tính tình cương quyết, thẳng thắn, trượng nghĩa, nạp âm Lục Thập Hoa Giáp là Thạch Lựu Mộc, trời phú cho lòng nhân từ. Trụ ngày đối xứng là Bính Thìn, Ngọ Hỏa tuế vận.

Người sinh ngày Tân Dậu có duyên với tiền tài, tham vọng kiếm tiền lớn, cả đời có công danh lợi lộc. Tình cảm họ hàng, gia đình lãnh đạm, phải phòng tranh chấp tình cảm nam nữ gây tổn hại tới hòa khí; duyên phận hôn nhân nhiều thăng trầm khó đoán.

ngày 28 tháng 1 năm 2041 ngày 28/1/2041 là ngày mấy âm ngày 28/1/2041 có tốt không ngày 28 tháng 1 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 1 NĂM 2041

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
3128
●
129/11 Giáp Ngọ
Tết Dương Lịch
6☆4 Kỷ Hợi
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
75 Canh Tý
Chiến thắng biên giới Tây Nam chống quân xâm lược
97 Nhâm Dần
Ngày Truyền Thống Học sinh, Sinh viên Việt Nam
11☆9 Giáp Thìn
Ngày Việt Nam gia nhập WTO
1311 Bính Ngọ
Ngày Khởi nghĩa Đô Lương
14☆12 Đinh Mùi
Ngày giỗ Tổ ngành may
2523 Mậu Ngọ
Ngày Đưa Ông Táo Về Trời
2725 Canh Thân
Ngày ký hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 28/1/2041

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 28-1-2041 (tức ngày 26/12 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Ngày Thọ Tử: Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên hỷ (trực thành): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Nguyệt Ân: Tốt mọi việc.

Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

SAO XẤU

Thiên Ngục: Xấu mọi việc.

Thiên Hoả: Xấu về lợp nhà.

Thụ tử: Xấu cho mọi việc, trừ săn bắn.

Câu Trận: Kỵ việc mai táng.

Cô Thần: Xấu với cưới hỏi.

Lỗ ban sát: Kỵ việc khởi tạo.

Ngũ hành

Ngày Tân Dậu có Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Mão, hại Tuất, hình Ngọ, tuyệt Dần.

Nạp âm: Tân Dậu có mệnh ngày là Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu đá).

Ngày Tân Dậu, tức Can Chi tương đồng (cùng Kim), ngày này là ngày tiểu hung (ngũ ly nhật).

Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân, Bính Thìn, Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Tân: Không lên ăn các đồ lên men

- Ngày Dậu: Không nên hội họp khách khứa chủ nhân sẽ bị tổn hại

Khổng Minh Lục Diệu

Đại An

Đại An là ngày Cát, nghĩa là “đại sự an lành”, biểu tượng cho sự ổn định, yên vui. Thường được chọn cho việc khởi công, ký kết, cầu tài.

Đại An sự sự xương.
Cầu tài tại Khôn phương.
Thất vật khứ bất viễn.
Trạch xá Bao an khương.
Hành nhân thân vị động.
Bệnh gia chu vô phòng.
Tướng quân hồi điền dã.
Tử tế cách thôi trường.

Thập Nhị Trực

Trực Thành

Ngày có Trực Thành là ngày thứ chín trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn cái mới được khởi đầu, tạo ra và hình thành. Chính vì vậy, ngày có trực này rất tốt. Nên làm các việc như nhập học, kết hôn, dọn về nhà mới. Tránh các việc kiện tụng, cãi vã, tranh chấp..

Nhị Thập Bát Tú

Sao Nguy

Sao Nguy: Là Nguyệt tinh, là sao xấu, tướng tinh con chim Én, chủ trị ngày thứ 2. Chủ về tán gia bại sản, kinh doanh bất lợi, kị xây cất nhà cửa.
- Nên làm : Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên.
- Kiêng Cữ : Xây dựng nhà, trổ cửa, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền.
- Ngoại lệ các ngày: Ngày Tỵ, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên : tạo tác sự việc được quý hiển.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Bạch Hổ Đầu (Tốt): Xuất hành, cầu tài đều được. Đi đâu đều thông đạt cả.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Tài Thần

Lưu ý: Nên tránh hướng Đông Nam vì gặp Hạc Thần (không tốt cho sức khỏe và tinh thần).

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 28/1/2041, tức ngày 26/12/2040 Âm lịch (ngày Tân Dậu, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thân) là Ngày Xấu, Dưới Trung Bình. Phần xấu chiếm ưu thế. Nên hạn chế tối đa việc thực hiện các công việc quan trọng, cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng mọi hành động.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 28 tháng 1 năm 2041 (FAQ)

Ngày 28/1/2041 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2041 thì ngày 28 tháng 1 năm 2041 Dương lịch là ngày 26 tháng 12 Âm lịch năm Canh Thân.

Ngày 28-1-2041 là thứ mấy?

TL: Ngày 28 tháng 1 năm 2041 là ngày Thứ Hai

Ngày 28/1/2041 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 28 tháng 1 năm 2041 tức ngày (26/12 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 28-1-2041 tốt hay xấu?

TL: Ngày 19 tháng 10 năm 2041 là Ngày Dưới Trung Bình. Phần xấu nhiều hơn phần tốt. Nên hạn chế làm những việc quan trọng.

Ngày 28 tháng 1 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 28 tháng 1 năm 2041 là Bác Hồ trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

Ngày 28/1/1941 (mùng 2 Tết Tân Tỵ), lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, tại thôn Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Ngay từ khi trở về Cao Bằng trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã bắt tay vào việc xây dựng Cao Bằng thành căn cứ địa cách mạng của cả nước.

Sự kiện Bác Hồ về nước mùa Xuân năm 1941 không chỉ là một dấu ấn đặc biệt trong cuộc đời cách mạng của Bác Hồ, mà còn là một dấu mốc trọng đại đối với lịch sử dân tộc Việt Nam. Từ đây, Người đã cùng Ban Chấp hành Trung ương Đảng đưa ra quyết sách hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc.


Bác Hồ trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Bác Hồ trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.