Lịch Âm 1/4 - Âm lịch ngày 1 tháng 4 năm 2039

lịch vạn niên ngày 1 tháng 4 năm 2039 lịch âm ngày 1/4/2039

Lịch dương
Tháng 4

Năm 2039

1
Thứ Sáu
Ngày Cá Tháng Tư
Lịch âm
Tháng Ba

Năm Kỷ Mùi

8
Ngày: Quý Sửu, Tháng: Mậu Thìn
Tiết: Xuân phân
Lễ hội Hoa Lư

Ngày Dương Lịch: 1-4-2039

Ngày Âm Lịch: 8-3-2039

Ngày Nguyên vũ Hắc đạo: Là ngày xấu, làm việc gì cũng không thuận lợi nhất là những việc đại sự như: Cưới hỏi, làm nhà,...

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

Mỗi vị thánh đều có một quá khứ, và mỗi tội nhân đều có một tương lai – Oscar Wilde

Tử vi ngày Quý Sửu

Người sinh ngày Quý Sửu có trí tuệ sâu sắc, trượng nghĩa, cá tính nhân từ bao dung. Ngày có Phục Nhân tọa Tỉ Kiếp nên mềm mỏng, hiền hòa. Dẫu vậy, lại là người có chủ kiến, tính tình đặc biệt kiên cường, mạnh mẽ. Mệnh dương vượng, lấy kiên quyết là chủ. Trụ ngày Mậu Tý đối xứng, gặp Dần Mộc thì tốt, với người tuổi Hổ là đẹp nhất.

ngày 1 tháng 4 năm 2039 ngày 1/4/2039 là ngày mấy âm ngày 1/4/2039 có tốt không ngày 1 tháng 4 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 4 NĂM 2039

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2804
●
2905
●
3006
●
3107
●
1☆8/3 Quý Sửu
Ngày Cá Tháng Tư
Lễ hội Hoa Lư
310 Ất Mão
Giỗ Tổ Hùng Vương
7☆14 Kỷ Mùi
Lễ hội Gò Tháp
21☆28 Quý Dậu
Ngày sách Việt Nam
25☆3 Đinh Sửu
Ngày Thế giới phòng chống sốt rét
29☆7 Tân Tỵ
Quần đảo Trường Sa được hoàn toàn giải phóng
Hội Gióng Phù Đổng
30☆8 Nhâm Ngọ
Ngày Thống nhất Đất Nước
109
●

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 1/4/2039

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 1-4-2039 (tức ngày 8/3 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Ngày sát chủ Dương: Không nên tiến hành các việc đại sự liên quan đến người sống như cưới hỏi, tiệc tân gia, lễ mừng thọ, khai trương, thành lập công ty…

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

U Vi tinh: Tốt cho mọi việc.

Ích Hậu: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.

Thiên ân: Tốt mọi việc.

SAO XẤU

Tiểu Hồng Sa: Xấu mọi việc.

Địa phá: Kỵ xây dựng.

Hoang vu: Xấu cho mọi việc.

Thần Cách: Kỵ việc tế tự.

Băng tiêu ngoạ hãm: Xuất mọi việc.

Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu mọi việc.

Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng.

Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Quý Sửu có Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Mùi, hại Ngọ, sát Thìn, .

Nạp âm: Quý Sửu có mệnh ngày là Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu).

Ngày Quý Sửu, tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật).

Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân, Bính Thìn, Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Quý: Không nên kiện tụng, tranh chấp.

- Ngày Sửu: Không thích hợp cho việc nhậm chức hay thăng chức.

Khổng Minh Lục Diệu

Xích Khẩu

Là ngày Hung, Xích Khẩu nghĩa là “Miệng đỏ” – chỉ sự tranh cãi, thị phi, dễ gặp rắc rối trong giao tiếp. Nên tránh làm việc quan trọng.

Xích Khâu chu khâu thiệt.
Quan phi thiết nghi phòng.
Thất vật tốc tốc thao.
Hành nhân hữu kinh hỏang.
Lục súc đa tác quái.
Bệnh gia xuất Tây phương.
Cánh tu phòng trở khốc.
Giới khung nhiễm ôn hoàng.

Thập Nhị Trực

Trực Thu

Có nghĩa là gặt hái kết quả. Ngày có Trực Thu là ngày thứ mười trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn gặt hái thành công, thu về kết quả. Ngày có trực này nên làm các việc mở cửa hàng, cửa tiệm, lập kho, buôn bán, nhập trạch. Không nên làm các việc như ma chay, an táng, tảo mộ.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Lâu

Sao Lâu: thuộc Kim tinh, là sao tốt, tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6. Chủ về người của đều hưng thịnh, thăng quan tiến chức, hôn thú, sinh đẻ thuận, con cái tốt.
- Nên làm : Khởi công mọi việc đều tốt .Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, nhậm chức, cưới hỏi, trổ cửa dựng cửa, các vụ thuỷ lợi.
- Kiêng cữ : Đóng giường, lót giường, đi đường thủy.
- Ngoại lệ các ngày: Dậu: Đăng Viên tạo tác đại lợi; Tỵ: Gọi là Nhập Trù rất tốt; Sửu: Tốt vừa vừa. Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một nên kỵ đi thuyền, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp.ông minh.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thanh Long Túc (Xấu): Đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có. Kiện cáo cũng đuối lý.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Tài Thần

Lưu ý: Nên tránh hướng Đông Bắc vì gặp Hạc Thần (không tốt cho sức khỏe và tinh thần).

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 1/4/2039, tức ngày 8/3/2039 Âm lịch (ngày Quý Sửu, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Mùi) là Ngày Cực Xấu, Đại Hung. Chỉ nên thực hiện các công việc sinh hoạt cá nhân, hàng ngày. Tuyệt đối không nên khởi sự, ký kết, xuất hành hoặc làm bất cứ công việc gì quan trọng vào ngày này.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 1 tháng 4 năm 2039 (FAQ)

Ngày 1/4/2039 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2039 thì ngày 1 tháng 4 năm 2039 Dương lịch là ngày mùng 8 tháng 3 Âm lịch năm Kỷ Mùi.

Ngày 1-4-2039 là thứ mấy?

TL: Ngày 1 tháng 4 năm 2039 là ngày Thứ Sáu

Ngày 1/4/2039 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 1 tháng 4 năm 2039 tức ngày (8/3 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 1-4-2039 tốt hay xấu?

TL: Ngày 18 tháng 10 năm 2039 là Ngày Cực Xấu. Chỉ nên thực hiện các công việc hàng ngày. Tuyệt đối không nên làm việc gì trọng đại vào ngày này.

Ngày 1 tháng 4 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 1 tháng 4 năm 2039 là Ngày Cá Tháng Tư.

Ngày 1/4 hằng năm được gọi là ngày Cá tháng Tư hay còn là ngày nói dối. Trong tiếng Anh ngày Cá tháng Tư là April Fool’s Day. Vào ngày này mọi người có thể thoải mái nói dối, trêu chọc mọi người mà không sợ bị giận dỗi.

Ít ai biết rằng ngày Cá tháng Tư có nguồn gốc từ nước Pháp sau đó lan sang các nước khác trên thế giới.

Vào năm 1564, nước Pháp đã quyết định đổi từ lịch Julius sang dùng lịch Gregory do Giáo hoàng Gregory XIII ban hành. Theo đó, lịch mừng năm mới được chuyển từ tuần cuối cùng của tháng 3 sang ngày mùng 1/1.

Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể đón nhận được hệ thống lịch mới của vua Charles. Thời điểm này vẫn chưa có nhiều phương tiện truyền tin nên một bộ phận người dân thôn quê ở Pháp vẫn ăn mừng năm mới theo hệ thống lịch cũ.

Một số người tiếp tục kỷ niệm năm mới vào ngày 1/4 bị gọi là “kẻ ngốc” và trở thành trò cười cho thiên hạ. Từ đó, người ta gọi ngày 1/4 là ngày nói dối và cái tên “Cá tháng Tư” chính thức được xuất hiện.

Người Pháp họ sẽ gọi những người bị lừa là Poissons D’Avirl có nghĩa là “những con cá tháng Tư”. Và có lẽ do ảnh hưởng của văn hoá Pháp nên ở Việt Nam chúng ta gọi ngày này là ngày Cá tháng Tư.


Ngày Cá Tháng Tư người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày Cá Tháng Tư không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.