Lịch Âm 6/10 - Âm lịch ngày 6 tháng 10 năm 2076

lịch vạn niên ngày 6 tháng 10 năm 2076 lịch âm ngày 6/10/2076

Lịch dương
Tháng 10

Năm 2076

6
Thứ Ba
Lịch âm
Tháng Chín

Năm Bính Thân

9
Ngày: Bính Tý, Tháng: Mậu Tuất
Tiết: Thu phân
Tết Trùng Cửu

Ngày Dương Lịch: 6-10-2076

Ngày Âm Lịch: 9-9-2076

Ngày Thiên lao Hắc đạo: Làm việc gì cũng không được thuận lợi, dễ vướng vào tranh cãi, bất hòa hay kiện tụng.

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)

Nếu bạn yêu hai người một lúc, hãy chọn người thứ hai. Bởi vì nếu như bạn thật sự yêu người thứ nhất thì bạn đã không có tình cảm với người thứ hai – Johnny Depp

Tử vi ngày Bính Tý

Ngày Bính Tý có Quan tinh Tý Thủy tọa bản mệnh, Sát Quan nặng nhẹ mỗi người khác nhau. Đường đời mệnh chủ tất gặp Mão Mộc, nên kết hợp với Tân Sửu.

Người sinh ngày Bính Tý thông minh hiểu chuyện, nghe lời cha mẹ, là nhân viên tốt trong mắt lãnh đạo. Tuy nhiên, người sinh ngày Bính Tý họ có xu hướng hay "nhảy việc" nên sự nghiệp khó thăng hoa.

ngày 6 tháng 10 năm 2076 ngày 6/10/2076 là ngày mấy âm ngày 6/10/2076 có tốt không ngày 6 tháng 10 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 10 NĂM 2076

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2801
●
2902
●
3003
●
1☆4/9 Tân Mùi
Ngày quốc tế người cao tuổi
25 Nhâm Thân
Ngày Khuyến học Việt Nam
69 Bính Tý
Tết Trùng Cửu
10☆13 Canh Thìn
Ngày giải phóng thủ đô
13☆16 Quý Mùi
Ngày doanh nhân Việt Nam
1417 Giáp Thân
Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
15☆18 Ất Dậu
Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
2023 Canh Dần
Ngày Phụ nữ Việt Nam
31☆4 Tân Sửu
Ngày lễ hoá trang Hallowen

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 6/10/2076

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Kim Quỹ: Là khung giờ đại hỷ, lý tưởng cho các sự kiện quan trọng như kết hôn, sinh con.

    » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Kim Đường: Thuộc khung sao Bảo Quang, là thời điểm tốt lành để xuất hành, đi xa, hoặc làm ăn buôn bán.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Ngọc Đường: Thuộc khung giờ sao Thiếu Vi, Thiên Khai, rất tốt cho việc kinh doanh và phát triển sự nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ có sao Phượng Liễu, Nguyệt Tiên, giúp công việc làm ăn trở nên suôn sẻ, mang lại nhiều may mắn và thành công.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Thanh Long: Là khung giờ Hoàng đạo may mắn nhất, mang lại nhiều thuận lợi cho mọi việc.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Minh Đường: Thuộc khung giờ sao Minh Phổ, Quý Nhân, thích hợp để khởi nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 6-10-2076 (tức ngày 9/9 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Kim Thần Thất Sát: Ngày đại hung, trăm việc đều kiêng kỵ không nên tiến hành, bao gồm cả việc sinh con đẻ cái.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên đức: Tốt mọi việc.

Nguyệt Đức: Tốt mọi việc.

Thiên phú (trực mãn): Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng.

Minh tinh: Tốt mọi việc (nếu trùng với Thiên lao Hắc Đạo thì xấu).

Lộc khố: Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch.

Phổ hộ (Hội hộ): Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành.

Dân nhật, thời đức: Tốt cho mọi việc.

SAO XẤU

Thiên Ngục: Xấu mọi việc.

Thiên Hoả: Xấu về lợp nhà.

Thổ Ôn (Thiên cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự.

Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành.

Phi Ma sát (Tai sát): Kỵ cưới hỏi, nhập trạch.

Ngũ Quỹ: Kỵ xuất hành.

Quả Tú: Xấu với cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Bính Tý có Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Ngọ, hại Mùi, sát Mão, tuyệt Tỵ.

Nạp âm: Bính Tý có mệnh ngày là Giản Hạ Thủy (Nước khe suối).

Ngày Bính Tý, tức Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật).

Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Bính: Không nên tu sửa bếp hay khu vực nấu ăn vì có thể xảy ra hỏa hoạn.

- Ngày Tý: Không nên gieo quẻ bói để tránh rước tai hoạ

Khổng Minh Lục Diệu

Tiểu Cát

Tiểu Cát: “Điềm nhỏ nhưng lành”, tượng trưng cho thuận lợi, tuy không quá lớn lao nhưng vẫn mang lại kết quả tốt.

Tiêu Cát tối Cát xương.
Lộ thượng hao thương lượng.
Âm nhân lại tích hy.
Thất vật tại Khôn phương.
Hành nhân tức cánh chí.
Văn quan thậm thị cường.
Phàm sự giai hòa hợp.
Bệnh gia khấu khung thương.

Thập Nhị Trực

Trực Mãn

Đây là giai đoạn phát triển sung mãn của vạn vật, đi đến vẹn toàn và đủ đầy. Ngày có trực này nên làm những việc như cúng lễ, cầu phúc, xuất hành, bán hàng, nhập kho. Ngoài ra cần lưu ý ngày này xấu cho việc chôn cất, kiện tụng, hay nhậm chức.

Nhị Thập Bát Tú

Sao Dực

Sao Dực: Là Hỏa tinh, sao xấu, tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3. Chủ về xây dựng, hôn thú bất lợi.
- Nên làm : Cắt áo sẽ được tiền tài
- Kiêng cữ : Chôn cất, cưới hỏi, xây cất nhà, trổ cửa gắn cửa, các vụ thủy lợi
- Ngoại lệ các ngày: Thân: Mọi việc tốt; Tỹ: Mọi việc tốt (Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lĩnh chức); Thìn: Mọi việc tốt (Vượng Địa rất tốt)

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Chu Tước (Xấu): Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.

Hướng xuất hành

Cầu may mắn, hỷ tín: Xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần

Cầu tài lộc, kinh doanh: Xuất hành theo Hướng Đông để đón Tài Thần

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Tiểu Các
Xuất hành gặp nhiều may mắn. Buôn bán thuận lợi. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về, người ở nhà đều khoẻ mạnh. Mọi việc đều hòa hợp, hanh thông.

Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tuyệt Lộ
Mọi việc không may, cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn, tranh chấp thua thiệt đuối lý. Việc quan trọng phải đòn.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Đại An
Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tốc Hỷ
Gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, cầu tài đi hướng Nam. Gặp gỡ cấp trên gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Lưu Niên
Công việc dây dưa khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về, nên phòng ngừa cãi cọ.

Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Xích Khẩu
Hay xảy ra cãi cọ, nên giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Tránh hội họp, tranh luận vào giờ này.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 6/10/2076, tức ngày 9/9/2076 Âm lịch (ngày Bính Tý, tháng Mậu Tuất, năm Bính Thân) là Ngày Xấu, Dưới Trung Bình. Phần xấu chiếm ưu thế. Nên hạn chế tối đa việc thực hiện các công việc quan trọng, cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng mọi hành động.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 6 tháng 10 năm 2076 (FAQ)

Ngày 6/10/2076 là ngày mấy Âm lịch?

TL: Theo lịch vạn niên năm 2076 thì ngày 6 tháng 10 năm 2076 Dương lịch là ngày mùng 9 tháng 9 Âm lịch năm Bính Thân.

Ngày 6-10-2076 là thứ mấy?

TL: Ngày 6 tháng 10 năm 2076 là ngày Thứ Ba

Ngày 6/10/2076 có phải là ngày Hoàng đạo không?

TL: Ngày 6 tháng 10 năm 2076 tức ngày (9/9 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 10 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.

Ngày 6-10-2076 tốt hay xấu?

TL: Ngày 28 tháng 10 năm 2076 là Ngày Dưới Trung Bình. Phần xấu nhiều hơn phần tốt. Nên hạn chế làm những việc quan trọng.

Ngày 6 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 6 tháng 10 năm 2076 (tức ngày 9/9 Âm lịch ) là Tết Trùng Cửu.

Theo quan niệm cổ xưa, số lẻ thường biểu thị sự phát triển và thịnh vượng. Ngày 9 tháng 9 được coi là ngày may mắn, thể hiện mong muốn về cuộc sống phồn thịnh, sung túc. Đây chính là lý do ngày Tết này còn được gọi là Tết Trùng Dương.

Trong thời kỳ Đường, do ảnh hưởng văn hoá nên Tết Trùng Cửu được mang vào Việt Nam, trong ngày này người ta thường tổ chức leo núi, uống rượu, gọi đó là thưởng Tết Trùng Dương.

Ngày nay Tết Trùng Cửu mang ý nghĩa phòng trừ bệnh tật, côn trùng và bảo vệ sức khoẻ.


Tết Trùng Cửu người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Tết Trùng Cửu không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.