Xem lịch âm năm 2001 - Lịch vạn niên 2001
Lịch âm năm 2001 là năm Tân Tỵ (Năm con Rắn). Mùng 1 Tết Nguyên Đán năm 2001 là Thứ Tư ngày 24/1/2001 dương lịch.

Ngày Dương Lịch: 24-1-2001
Ngày Âm Lịch: 1-1-2001
Năm 2001 không phải năm Nhuận dương. Lịch Âm năm 2001 là năm Nhuận âm.
Người sinh năm 2001 âm lịch có mệnh: Kim (Bạch Lạp Kim)
Năm Tân Tỵ là năm sinh của những người có Thiên can là Tân và Địa chi là Tỵ, tương ứng với con rắn trong 12 con giáp. Năm Tân Tỵ gần nhất là năm 2001, gốm những người sinh từ ngày 24/01/2001 đến ngày 11/02/2002 Dương lịch. Tuổi Tân Tỵ thuộc mệnh Kim, cụ thể là Bạch Lạp Kim, nghĩa là "vàng trong nến", biểu trưng cho sự quý giá và cần trải qua quá trình tôi luyện.
Người tuổi Tân Tỵ thường rất thông minh, nhanh nhạy, tính cách mạnh mẽ, không dễ bị khuất phục trước mọi hoàn cảnh, có mối quan hệ tốt với mọi người xung quanh. Người tuổi Tân Tỵ thường thành công trong các lĩnh vực yêu cầu sự phân tích và tư duy chiến lược, như kinh doanh hoặc quản lý.
Người tuổi Tân Tỵ thường hợp làm ăn hay kết hôn với các tuổi như Đinh Dậu, Kỷ Sửu, Nhâm Ngọ. Các màu như trắng, bạc, vàng (thuộc hành Kim) được coi là may mắn cho người tuổi Tân Tỵ. Họ nên tránh các màu thuộc hành Hỏa như đỏ, hồng.
âm lịch 2001 lịch năm 2001 lịch vạn niên năm 2001 lịch dương 2001 năm 2001 được nghỉ mấy ngày lịch Tân Tỵ 2001 ngày tốt năm 2001
Chi tiết 12 tháng âm lịch năm 2001
Xem Lịch Tháng:
GIẢI ĐÁP MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ NĂM 2001
Năm 2001 có phải là năm nhuận không?
Năm 2001 dương lịch không phải năm Nhuận, tức là tháng 2 chỉ có 28 ngày. Năm Tân Tỵ 2001 là năm Nhuận, dó đó có tháng âm lịch sẽ xuất hiện 2 lần trong năm.
Năm Tân Tỵ gần nhất là năm nào?
Năm Tân Tỵ gần đây nhất là năm: Tân Tỵ (2001),
Năm 2001 hợp với tuổi nào?
Theo Địa chi: Năm 2001 hợp với tuổi Dậu, tuổi Sửu (tam hợp Kim cục, cùng dương) và tuổi Thân (lục hợp).
Theo Thiên can: Can Tân (Âm Kim) hợp với can Bính (Dương Hỏa). Hợp hóa Thủy mang đến sự linh hoạt, khéo léo.
Theo Ngũ hành: Mệnh Kim (Bạch Lạp Kim) của năm Tân Tỵ 2001 sẽ tương hợp với các tuổi thuộc mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Kim (Lưỡng Kim thành khí).
KẾT LUẬN: Các tuổi hợp với năm Tân Tỵ 2001 là: Canh Tý (1960), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Canh Tý (2020), Tân Sửu (2021),
Năm 2001 kỵ tuổi nào?
Các tuổi xung khắc nên chú ý đến sức khoẻ, cẩn thận trong chuyện đi lại, xuất hành và tránh làm các việc đại sự trong năm 2001 là tuổi Ất Hợi và Kỷ Hợi
Năm 2001 tuổi nào phạm tam tai?
Năm 2001 có ba con giáp gặp phải hạn tam tai là: Mão - Mùi - Hợi.
Năm 2001 tuổi nào phạm Thái Tuế?
Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Tuế thường được xem là sao hung, mang điềm xui. Khi gặp Thái Tuế trong năm, người ta tin rằng sẽ gặp phải nhiều khó khăn, trắc trở, đòi hỏi nỗ lực lớn để vượt qua.
Những tuổi phạm Thái Tuế trong năm 2001 như sau:
- Trực Thái Tuế: Tuổi Tỵ
- Xung Thái Tuế: Tuổi Hợi
- Hình Thái Tuế: Tuổi Thân
- Hại Thái Tuế: Tuổi Dần
- Phá Thái Tuế: Tuổi Thân
Năm 2001 người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày?
Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì năm 2001 người lao động Việt Nam sẽ được nghỉ những ngày Lễ, Tết sau đây và hưởng nguyên lương:
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch: 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Tại khoản 2, Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì công dân nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ nhiều hơn 2 ngày so với lao động người Việt Nam.
CÁC SỰ KIỆN NỔI BẬT TRONG NĂM 2001
CÁC NGÀY LỄ DƯƠNG LỊCH
- 1/1: Tết Dương Lịch Được nghỉ
- 3/2: Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- 27/2: Ngày Thầy thuốc Việt Nam
- 8/3: Ngày Quốc tế Phụ nữ
- 20/3: Ngày Quốc tế Hạnh phúc
- 30/4: Ngày Thống nhất Đất Nước Được nghỉ
- 1/5: Ngày Quốc tế Lao động Được nghỉ
- 7/5: Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
- 15/5: Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- 19/5: Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- 1/6: Ngày Quốc tế Thiếu nhi
- 27/7: Ngày Thương binh Liệt sĩ
- 28/7: Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam
- 19/8: Ngày Cách mạng tháng Tám thành công
- 2/9: Ngày Quốc khánh nước CHXNCN Việt Nam Được nghỉ
- 10/10: Ngày giải phóng thủ đô
- 20/10: Ngày Phụ nữ Việt Nam
- 20/11: Ngày Nhà giáo Việt Nam
- 22/12: Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
- 25/12: Lễ Giáng Sinh
CÁC NGÀY LỄ ÂM LỊCH
- 1/1: Tết Nguyên Đán Được nghỉ
- 6/1: Hội Chùa Hương - Hội Gióng Sóc Sơn
- 15/1: Tết Nguyên Tiêu
- 3/3: Tết Hàn Thực
- 10/3: Giỗ Tổ Hùng Vương Được nghỉ
- 15/4: Lễ Phật Đản
- 5/5: Tết Đoan Ngọ
- 15/7: Lễ Vu Lan - Tết Trung nguyên
- 15/8: Tết Trung Thu
- 23/12: Ngày Đưa Ông Táo Về Trời