Xem lịch âm năm 1991 - Lịch vạn niên 1991
Lịch âm năm 1991 là năm Tân Mùi (Năm con Dê). Mùng 1 Tết Nguyên Đán năm 1991 là Thứ Sáu ngày 15/2/1991 dương lịch.

Ngày Dương Lịch: 15-2-1991
Ngày Âm Lịch: 1-1-1991
Năm 1991 không phải năm Nhuận dương. Lịch âm năm 1991 không phải năm Nhuận âm.
Người sinh năm 1991 âm lịch có mệnh: Thổ (Lộ Bàng Thổ)
Năm Tân Mùi là năm sinh của những người có Thiên can là Tân và Địa chi là Mùi, tương ứng với con dê trong 12 con giáp. Năm Tân Mùi gần nhất là năm 1991, bao gồm những người sinh từ ngày 15/02/1991 đến ngày 03/02/1992 Dương lịch. Người tuổi Tân Mùi thuộc mệnh Thổ, cụ thể là Lộ Bàng Thổ, nghĩa là "đất ven đường". Mệnh này biểu trưng cho sự vững chãi và kiên cường.
Người tuổi Tân Mùi thường có ý chí sắt đá, tinh thần trách nhiệm cao, không dễ dàng bỏ cuộc trước khó khăn. Họ luôn kiên trì theo đuổi mục tiêu đã đặt ra và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và thực tế. Người tuổi Tân Mùi thường thành công trong các lĩnh vực như kinh doanh, nghệ thuật hoặc quản lý. Người tuổi Tân Mùi thường hợp với các tuổi như Quý Hợi, Đinh Mão, Kỷ Dậu. Các màu như nâu, vàng, cam được coi là may mắn cho người tuổi Tân Mùi.
âm lịch 1991 lịch năm 1991 lịch vạn niên năm 1991 lịch dương 1991 năm 1991 được nghỉ mấy ngày lịch Tân Mùi 1991 ngày tốt năm 1991
Chi tiết 12 tháng âm lịch năm 1991
Xem Lịch Tháng:
GIẢI ĐÁP MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ NĂM 1991
Năm 1991 có phải là năm nhuận không?
Năm 1991 dương lịch không phải năm Nhuận, tức là tháng 2 chỉ có 28 ngày. Theo Âm lịch thì năm Tân Mùi 1991 không phải năm Nhuận.
Năm Tân Mùi gần nhất là năm nào?
Năm Tân Mùi gần đây nhất là năm: Tân Mùi (1991),
Năm 1991 hợp với tuổi nào?
Theo Địa chi: Năm 1991 hợp với tuổi Hợi, tuổi Mão (tam hợp Mộc cục, cùng âm) và tuổi Ngọ (lục hợp).
Theo Thiên can: Can Tân (Âm Kim) hợp với can Bính (Dương Hỏa). Hợp hóa Thủy mang đến sự linh hoạt, khéo léo.
Theo Ngũ hành: Mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ) của năm Tân Mùi 1991 sẽ tương hợp với các tuổi thuộc mệnh Hoả (Hoả sinh Thổ), mệnh Kim (Thổ sinh Kim) và mệnh Thổ (Lưỡng Thổ thành Sơn).
KẾT LUẬN: Các tuổi hợp với năm Tân Mùi 1991 là: Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Canh Ngọ (1990), Kỷ Mão (1999), Bính Thân (2016),
Năm 1991 kỵ tuổi nào?
Các tuổi xung khắc nên chú ý đến sức khoẻ, cẩn thận trong chuyện đi lại, xuất hành và tránh làm các việc đại sự trong năm 1991 là tuổi Ất Sửu và Đinh Sửu
Năm 1991 tuổi nào phạm tam tai?
Năm 1991 có ba con giáp gặp phải hạn tam tai là: Mão - Mùi - Hợi.
Năm 1991 tuổi nào phạm Thái Tuế?
Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Tuế thường được xem là sao hung, mang điềm xui. Khi gặp Thái Tuế trong năm, người ta tin rằng sẽ gặp phải nhiều khó khăn, trắc trở, đòi hỏi nỗ lực lớn để vượt qua.
Những tuổi phạm Thái Tuế trong năm 1991 như sau:
- Trực Thái Tuế: Tuổi Mùi
- Xung Thái Tuế: Tuổi Sửu
- Hình Thái Tuế: Tuổi Tuất
- Hại Thái Tuế: Tuổi Tý
- Phá Thái Tuế: Tuổi Tuất
Năm 1991 người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày?
Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì năm 1991 người lao động Việt Nam sẽ được nghỉ những ngày Lễ, Tết sau đây và hưởng nguyên lương:
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch: 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Tại khoản 2, Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì công dân nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ nhiều hơn 2 ngày so với lao động người Việt Nam.
CÁC SỰ KIỆN NỔI BẬT TRONG NĂM 1991
CÁC NGÀY LỄ DƯƠNG LỊCH
- 1/1: Tết Dương Lịch Được nghỉ
- 3/2: Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- 27/2: Ngày Thầy thuốc Việt Nam
- 8/3: Ngày Quốc tế Phụ nữ
- 20/3: Ngày Quốc tế Hạnh phúc
- 30/4: Ngày Thống nhất Đất Nước Được nghỉ
- 1/5: Ngày Quốc tế Lao động Được nghỉ
- 7/5: Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
- 15/5: Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- 19/5: Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- 1/6: Ngày Quốc tế Thiếu nhi
- 27/7: Ngày Thương binh Liệt sĩ
- 28/7: Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam
- 19/8: Ngày Cách mạng tháng Tám thành công
- 2/9: Ngày Quốc khánh nước CHXNCN Việt Nam Được nghỉ
- 10/10: Ngày giải phóng thủ đô
- 20/10: Ngày Phụ nữ Việt Nam
- 20/11: Ngày Nhà giáo Việt Nam
- 22/12: Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
- 25/12: Lễ Giáng Sinh
CÁC NGÀY LỄ ÂM LỊCH
- 1/1: Tết Nguyên Đán Được nghỉ
- 6/1: Hội Chùa Hương - Hội Gióng Sóc Sơn
- 15/1: Tết Nguyên Tiêu
- 3/3: Tết Hàn Thực
- 10/3: Giỗ Tổ Hùng Vương Được nghỉ
- 15/4: Lễ Phật Đản
- 5/5: Tết Đoan Ngọ
- 15/7: Lễ Vu Lan - Tết Trung nguyên
- 15/8: Tết Trung Thu
- 23/12: Ngày Đưa Ông Táo Về Trời