Hướng dẫn chi tiết cách chọn hướng nhà tốt theo năm sinh

Đăng ngày 22/11/2025 bởi tác giả Khải Anh

Hướng dẫn chi tiết cách chọn hướng nhà tốt, tránh hướng nhà xấu theo cung mệnh, năm sinh, bạn thuộc nhóm Đông hay Tây Tứ Mệnh

Hướng dẫn chi tiết cách chọn hướng nhà tốt theo năm sinh
Mục lục bài viết

Phong thuỷ học cho rằng, nhà ở và người ở có mối quan hệ mật thiết với nhau, khi xây dựng nếu phối đúng hướng nhà với mệnh thì cuộc sống bình an phát đạt, nếu không đúng thì ở không thuận.

Trong sách Bát trạch minh cảnh lại cho rằng, trên trái đất có hàng tỷ người, tưởng là khác nhau, song về mối quan hệ với nhà ở thì chỉ có hai loại người: người Đông tứ mệnh và người Tây tứ mệnh.

Người Đông tứ mệnh có một hướng ở theo bản mệnh căn cứ vào năm sinh (xin xem bảng sau đây), và họ có 4 hướng ở tốt là: Bắc, Nam, Đông Nam và Đồng. Ví dụ người sinh năm Bính Tuất (1946), có hướng mệnh là Ly-Nam, ngoài ra họ có thể ở các hướng khác cũng tốt là: Bắc, Đông và Đông Nam.

BẢNG HƯỚNG MỆNH (HƯỚNG Ở) CỦA NGƯỜI ĐÔNG TỨ MỆNH

NAM GIỚI ĐÔNG TỨ MỆNH NỮ GIỚI ĐÔNG TỨ MỆNH
NĂM SINH PHƯƠNG VỊ HƯỚNG Ở NĂM SINH PHƯƠNG VỊ HƯỚNG Ở
1945.ẤT DẬU KHẢM BẮC 1943.QUÝ MÙI CHẤN ĐÔNG
1946.BÍNH TUẤT LY NAM 1944GIÁP THÂN TỐN ĐÔNG NAM
1951. TÂN MÃO TỐN ĐÔNG NAM 1949.KỶ SỬU LY NAM
1952.NHÂM THÌN CHẤN ĐÔNG 1950.CANHDẦN KHẢM BẮC
1954.GIÁP NGỌ KHẢM BẮC 1952NHÂM THÌN CHẤN ĐÔNG
1955.ẤT MÙI LY NAM 1953. QUÝ TỴ TỐN ĐÔNG NAM
1960.CANH TÝ TỐN ĐÔNG NAM 1958.MẬU TUẤT LY NAM
1961.TÂN SỬU CHẤN ĐÔNG 1959. KỶ HỢI KHẢM BẮC
1963. QUÝ MÃO KHẢM BẮC 1961. TÂN SỬU CHẤN ĐÔNG
1964.GIÁP THÌN LY NAM 1962. NHÂM DẦN TỐN ĐÔNG NAM
1969.KỶ DẬU TỐN ĐÔNG NAM 1967. ĐINH MÙI LY NAM
1970.CANH TUẤT CHẤN ĐÔNG 1968.MẬU THÂN KHẢM BẮC
1972.NHÂM TÝ KHẢM BẮC 1971.TÂN HỢI TỐN ĐÔNG NAM
1973.QÚY SỬU LY NAM 1976.BÍNH THÌN LY NAM
1978.MẬU NGỌ TỐN ĐÔNG NAM 1977.ĐINH TỴ KHẢM BẮC
1979.KỶ MÙI CHẤN ĐÔNG 1979.KỶ MÙI CHẤN ĐÔNG
1981.TÂN DẬU KHẢM BẮC 1980.CANH THÂN TỐN ĐÔNG
1982. NHÂM TUẤT LY NAM 1985.ẤT SỬU LY NAM
1987.ĐINH MÃO TỐN ĐÔNG NAM 1986.BÍNH DẦN KHẢM BẮC
1988.MẬU THÌN CHẤN ĐÔNG 1988.MẬU THÌN CHẤN ĐÔNG
1990. CANH NGỌ KHẢM BẮC 1989.KỶ TỴ TỐN ĐÔNG NAM
1991.TÂN MÙI LY NAM 1994.GIÁP TUẤT LY NAM
1996.BÍNH TÝ TỐN ĐÔNG NAM 1997.ĐINH SỬU CHẤN ĐÔNG
1999. KỶ MÃO KHẢM ĐÔNG NAM 1998.MẬU DẦN TỐN ĐÔNG NAM
2000. CANH THÌN LY NAM 2003. QUÝ MÙI LY NAM
2005. ẤT DẬU TỐN ĐÔNG NAM 2004. GIÁP THÂN KHẢM BẮC
2006. BÍNH THÂN CHẤN ĐÔNG 2006. BÍNH TUẤT CHẤN ĐÔNG
2008. MẬU TÝ KHẢM BẮC 2007. ĐINH HỢI TỐN ĐÔNG NAM
2009. KỶ SỬU LY NAM 2012. NHÂM THÌN LY NAM
2014. GIÁP NGỌ TỐN ĐÔNG NAM 2013. QUÝ TỴ KHẢM BẮC

BẢNG HƯỚNG MỆNH NGƯỜI TÂY TỨ MỆNH

NAM GIỚI TÂY TỨ MỆNH NỮ GIỚI TÂY TỨ MỆNH
NĂM SINH
PHƯƠNG VỊ HƯỚNG Ở NĂM SINH PHƯƠNG VỊ HƯỚNG Ở
1944 GIÁP THÂN KHÔN TÂY NAM 1945 ẤT DẬU CẤN ĐÔNG BẮC
1947 ĐINH HỢI CẤN ĐÔNG BẮC 1946 BÍNH TUẤT CÀN TÂYBẮC
1948 MẬU TÝ ĐOÀI TÂY 1947 ĐINH HỢI ĐOÀI TÂY
1949 KỶ SỬU CÀN TÂY BẮC 1948 MẬU TÝ CẤN ĐÔNG BẮC
1950 CANH DẦN KHÔN TÂY NAM 1951 TÂN MÃO KHÔN TÂY NAM
1953 QUÝ TỴ KHÔN TÂY NAM 1954 GIÁP NGỌ CẤN ĐÔNG BẮC
1956 BÍNH THÂN CẤN ĐÔNG BẮC 1955 ẤT MÙI CÀN TÂY BẮC
1957 ĐINH DẬU ĐOÀI TÂY 1956 BÍNH THÂN ĐOÀI TÂY
1958 MẬU TUẤT CÀN TÂY BẮC 1957 ĐINH DẬU CẤN ĐÔNG BẮC
1959 KỶ HỢI KHÔN TÂY NAM 1960 CANH TÝ KHÔN TÂY NAM
1962 NHÂM DẦN KHÔN TÂY BẮC 1963 QUÝ MÃO CẤN ĐÔNG BẮC
1965 ẤT TỴ CẤN ĐÔNG BẮC 1964 GIÁP THÌN CÀN TÂY BẮC
1966 BÍNH NGỌ ĐOÀI TÂY 1965 ẤT TỴ ĐOÀI TÂY
1967 ĐINH MÙI CÀN TÂY BẮC 1966 BÍNH NGỌ CẤN ĐÔNG BẮC
1968 MẬU THÂN KHÔN TÂY NAM 1969 KỶ DẬU KHÔN TÂY NAM
1971 TÂN HỢI KHÔN TÂY NAM 1972 NHÂM TÝ CẤN ĐÔNG BẮC
1974 GIÁP DẦN CẤN ĐÔNG BẮC 1973 QUÝ SỬU CÀN TÂY BẮC
1975 ẤT MÃO ĐOÀI TÂY 1974 GIÁP DẦN ĐOÀI TÂY
1976 BÍNH THÌN CÀN TÂY BẮC 1975 ẤT MÃO CÀN TÂY
1977 ĐINH TỴ KHÔN TÂY NAM 1978 MẬU NGỌ KHÔN TÂY NAM
1980 CANH THÂN KHÔN TÂY NAM 1981 TÂN DẬU CÂN ĐÔNG BẮC
1983 QUÝ HỢI CẤN ĐÔNG BẮC
1984. GIÁP TÝ ĐOÀI TÂY 1982. NHÂM TUẤT CÀN TÂY BẮC
1985. ẤT SỬU CÀN TÂY BẮC 1983. QUÝ HỢI ĐOÀI TÂY
1986. BÍNH DẦN KHÔN TÂY NAM 1984. GIÁP TÝ CẤN ĐÔNG BẮC
1989. KỶ TỴ KHÔN TÂY NAM 1987. ĐINH MÃO KHÔN TÂY NAM
1992. NHÂM THÂN CẤN ĐÔNG BẮC 1990. CANH NGỌ CẤN ĐÔNG BẮC
1993. QUÝ DẬU ĐOÀI TÂY 1991. TÂN MÙI CÀN TÂY BẮC
1994. GIÁP TUẤT CÀN TÂY BẮC 1992. NHÂM THÂN ĐOÀI TÂY
1995. ẤT HỢI KHÔN TÂY NAM 1993. QUÝ DẬU CẤN ĐÔNG BẮC
1998. MẬU DẦN KHÔNG TÂY NAM 1996. BÍNH TÝ KHÔN TÂY NAM
2001. TÂN TỴ CẤN ĐÔNG BẮC 1999. KỶ MÃO CẤN ĐÔNG BẮC
2002. NHÂM NGỌ ĐOÀI TÂY 2000. CANH THÌN CÀN TÂY BẮC
2003. QUÝ MÙI CÀN TÂY BẮC 2001. TÂN TỴ ĐOÀI TÂY
2004. GIÁP THÂN KHÔN TÂY NAM 2002. NHÂM NGỌ CẤN ĐÔNG BẮC
2007. ĐINH HỢI KHÔN TÂY NAM 2005. ẤT DẬU KHÔN TÂY NAM
2010. CANH DẦN CẤN ĐÔNG BẮC 2008. MẬU TÝ CẤN ĐÔNG BẮC
2011. TÂN MÃO ĐOÀI TÂY 2009. KỶ SỬU CÀN TÂY BẮC
2012. NHÂM THÌN CÀN TÂY BẮC 2010. CANH DẦN ĐOÀI TÂY

Sơ đồ hướng ở người Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh

Người Đông tứ mệnh có 4 hướng tốt là: Nam, Bắc, Đông và Đông Nam; người Tây tứ mệnh có 4 hướng tốt là: Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc.

Ví dụ người sinh năm Nhâm Tý (1972) thì hướng mệnh (cung phi) của Nam giới là Khảm, của Nữ giới là Cấn. Vậy Nam giới có các hướng nhà (hướng cửa chính), cửa cổng chính..) tốt là: Chính Đông (Thiên y); Chính Bắc (Phục vị) Chính Nam (Diên niên), Đông Nam (Sinh khí)...; hướng xấu là Chính Tây (Họa hại), Tây Nam (Tuyệt mệnh), Đông Bắc quỷ) và Tây Bắc (Lục sát).


Còn nữ giới (cung Phi Cấn) thì: hướng tốt: Tây Nam: Sinh khi chính Tây: Diên niên, Tây Bắc: Thiên y, Đông Bắc: Phục vị; hưởng xấu là: chính Đông: Lục sát, Đông Nam: Tuyệt mệnh, chính Nam Họa hại, chính Bắc: Ngũ quỷ.

Lưu ý: hướng nhà tốt xấu trong một gia đình thì lây hướng người chủ gia đình (thường là chồng); nếu lấy hướng người nữ khi họ độc thân, hoặc khi là quả phụ có con nhưng lại làm chủ gia đình và ca quản hoặc làm ra kinh tế.

Luận giải hướng tốt theo cung mệnh


1. Những người cung mệnh hướng Càn

Hướng nhà tốt là: Tây Bắc: Phục vị, chính Tây: Sinh khí Tây Nam: Diên niên, Đông Bắc: Thiên y; hướng nhà xấu là: Đông Nam: Họa hại, chính Nam: Truyệt mệnh, chính Bắc : Lục sát, chính Đông: Ngũ quỷ.

2. Những người cung mệnh hướng Cấn

Hướng nhà tốt là: Tây Bắc: Diên niên, chính Tây: Diên niên, Tây Nam: Sinh khí, Đông Bắc: Phục vị. Hướng nhà xấu là: Chính Nam: Họa hại, Chính Bắc: Ngũ quỷ, Chính Đông: Lục sát, Đông Nam: Tuyệt mệnh.

3. Những người cung mệnh hướng Khôn

Hướng nhà tốt là: Tây Nam: Phục vị, chính Tây: Thiên y, Tây Bắc: Diên niên, Đông Bắc: Sinh khí. Hướng nhà xấu là: Chính Nam: Lục sát, Chính Bắc: Tuyệt mệnh, Chính Đông: Họa hại, Đông Nam: Ngũ quỷ.

4. Những người cung mệnh hướng Đoài

Hướng nhà tốt là: chính Tây: Phục vị, Tây Nam: Thiên y, Tây Bắc: Sinh khí, Đông Bắc: Diên niên. Hướng nhà xấu là: Chính Nam: Ngũ quỷ, Chính Bắc: Họa hại, Chính Đông: Tuyệt mệnh, Đông Nam: Lục sát.

5. Những người cung mệnh hướng Ly

Hướng nhà tốt là: chính Nam: Phục vị, Chính Bắc: Diện niên, Chính Đông: Sinh khí, Đông Nam: Thiên y. Hướng nhà xấu là: Chính Tây: Ngũ quỷ, Tây Nam: Lục sát, Tây Bắc: Tuyệt mệnh, Đông Bắc: Họa hại.

6. Những người cung mệnh hướng Khảm

Hướng nhà tốt tốt là: Chính Bắc: Phục vị, Chính Nam: Diện niên, Chính Đông: Thiên y, Đông Nam: Sinh khí. Hướng nhà xấu là: Chính Tây: Họa hại, Tây Nam: Tuyệt mệnh, Tây Bắc: Lục sát, Đông Bắc: Ngũ quỷ. tui nói nội tâm

7. Những người cung mệnh hướng Chấn

Hướng nhà tốt là: Chính Đông: Phục vị, Chính Nam: Sinh khí, Chính Bắc: Thiên y, Đông Nam: Diên niên. Hướng nhà Xấu là: Chính Tây: Tuyệt mệnh, Tây Nam: Họa hại, Tây Bắc: Ngũ quỷ, Đông Bắc: Lục sát.

8. Những người cung mệnh hướng Tốn

Hướng nhà tốt là: Đông Nam: Phục vị, Chính Nam: Thiên y, Chính Bắc: Sinh khí, Chính Đông: Diên niên. Hướng nhà xấu là: Chính Tây: Lục sát, Tây Nam: Ngũ quỷ, Tây Bắc: Họa hại, Đông Bắc: Tuyệt mệnh.

Ý nghĩa của các hướng

Sinh khí: ảnh hưởng đại cát cho sự thịnh vượng, có phát đạt và may mắn và công danh, có tài lộc và sức khỏe ổn định.

Hướng Diên niên: cũng có ảnh hưởng đại cát, có may mắn và thịnh vượng của gia đình, gia đình hạnh phúc, đông con nhiều cháu, sức khỏe bình thường.

Hướng Thiên y: ảnh hưởng tiểu cát cho tài lộc và cho thịnh vượng cũng như sức khỏe.

Hướng Phục vị: có ảnh hưởng tiểu cát cho: sự phát đạt, thịnh vượng và quan lộc, cho sự bình yên.

Hướng Tuyệt mệnh: khắc hại, nhiều tai ương, dễ sinh ly tử biệt, hạnh phúc chưa trọn vẹn.

Hướng họa hại: hay gặp điều không may, tài lộc hao tán. Hướng Ngũ quỷ và Lục sát: xung khắc trong nhà, hay bệnh tật. 
Facebook Twitter Zalo
Picture of Khải Anh
Tôi là Khải Anh, tôi đã có nhiều năm nghiên cứu về phong thuỷ, tử vi. Hiện tại tôi viết bài cộng tác cho nhiều website với mong muốn mang đến những thông tin hữu ích cho độc giả.