Lịch Âm 20/8 - Âm lịch ngày 20 tháng 8 năm 2011

lịch vạn niên ngày 20 tháng 8 năm 2011 lịch âm ngày 20/8/2011

Lịch dương
Tháng 8

Năm 2011

20
Thứ Bảy
Ngày sinh chủ tịch Tôn Đức Thắng
Lịch âm
Tháng Bảy

Năm Tân Mão

21
Ngày: Đinh Mùi, Tháng: Bính Thân
Tiết: Lập thu

Ngày Dương Lịch: 20-8-2011

Ngày Âm Lịch: 21-7-2011

Ngày Ngọc Đường Hoàng đạo: Hay còn gọi là Thiếu Vi tinh, rất tốt cho việc phát triển tài năng như thi cử, khai trương, động thổ, nhậm chức.

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

Nếu tôi biết mình có thể sống lâu như vậy, tôi đã chăm sóc bản thân tốt hơn – Eubie Blake

Tử vi ngày Đinh Mùi

Ngày Đinh Mùi, với Đinh Hỏa làm chủ, kết hợp với Mùi Thổ, Ất Mộc, Kỷ Thổ, Đinh Hỏa. Người sinh ngày Đinh Mùi có tính trọng lễ nghĩa, giữ chữ tín, được Hồng Diệm tinh chiếu mệnh, nên có tính phong lưu. Chủ ngày Đinh Mùi nên kết hợp với chủ ngày Nhâm Ngọ hoặc thuộc Thân Kim.

Người sinh vào ngày Đinh Mùi ban đầu khá khó khăn, nhưng từ trung vận trở đi, mọi thứ sẽ ổn định và phát triển. Thích hợp phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công an, giáo dục, tài chính, và luật pháp.

Sinh ngày Đinh Mùi là những người nhanh nhạy và nỗ lực, nhưng cần tránh sự kiêu căng để duy trì mối quan hệ tốt với đồng nghiệp. Ngoài ra, những người sinh vào ngày Đinh Mùi cần cẩn thận trong các mối quan hệ tình cảm, tránh để tình yêu chi phối cuộc sống và tài chính.

ngày 20 tháng 8 năm 2011 ngày 20/8/2011 là ngày mấy âm ngày 20/8/2011 có tốt không ngày 20 tháng 8 là ngày gì

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 20/8/2011

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 20/8/2011 (tức ngày 21/7 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Nguyệt Đức hợp: Tốt mọi việc, kỵ kiện tụng.

Thiên thành (Ngọc đường Hoàng Đạo): Tốt mọi việc.

Tuế hợp: Tốt mọi việc.

Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.

Ngọc đường Hoàng Đạo: Tốt mọi việc.

Nhân Duyên: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Hoang vu: Xấu cho mọi việc.

Địa tặc: Xấu đối với khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.

Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu đối với cưới hỏi, mở cửa hàng.

Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Đinh Mùi có Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Sửu, hại Tý, hình Tuất, .

Nạp âm: Đinh Mùi có mệnh ngày là Thiên Hà Thủy (Nước trên trời).

Ngày Đinh Mùi, tức Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày đại cát (bảo nhật).

Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Đinh: Không nên cắt tóc, cạo đầu

- Ngày Mùi: Không có chỉ định của bác sĩ thì không nên tự tiện dùng thuốc kẻo ảnh hưởng tới sức khoẻ.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 21/7 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui. Mọi việc thuận lợi, gặp người cần gặp, có tài lộc, mọi việc như ý.

Tốc hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng nam.
Vật mắt Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.
Việc quan có phúc đức, người ốm họa không xâm.
Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm.

Thập Nhị Trực

Ngày 20/8/2011 là Trực Bế. Đứng vị trí cuối cùng của 12 Trực, Trực Bế thuộc nhóm ngày xấu.

Việc nên làm: Lấp vá, đắp đập đê, đào ao, đào huyệt, tư tế, xây vá tường vách đã lở.

Việc không nên: Cầu y, xuất hành, khai thị, phẫu thuật, nhậm chức, khiếu kiện, đào giếng, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh, chăn nuôi.

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 20 tháng 8 năm 2011 có Sao Chẩn chiếu.

Là sao tốt (kiết tú) thuộc nhóm Chu Tước ở phương Nam, cung Tỵ, tướng tinh con giun, có ngũ hành Thủy thuộc Thủy Tinh, chủ trị ngày thứ Tư.

Việc nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây dựng, chôn cất, cưới gả. Các việc khác cũng tốt như nhậm chức, thi cử, kinh doanh, xuất hành, đầu tư.

Việc kiêng kỵ: Đi thuyền.

Ngoại lệ: Các ngày Tỵ, Dậu, Sửu: mọi việc đều tốt (Ngày Sửu Vương Địa tốt nhất).

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Kim Dương (Tốt): Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông để đón Tài Thần

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

8.5

Kết luận: Ngày 20/8/2011, tức ngày 21/7/2011 Âm lịch (ngày Đinh Mùi, tháng Tháng Bảy, năm Tân Mão) là Ngày rất tốt. Mọi việc điều tốt lành, thuận buồm xuôi gió, không nên bỏ lỡ.

Nên làm các việc đại sự như cưới hỏi, động thổ, xây dựng, khai trương, xuất hành, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, nhập trạch, nhập học, nhận việc, cầu tài cầu phúc, kiện tụng, mai táng, sửa mộ.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 20 tháng 8 năm 2011

Ngày 20/8/2011 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 2011 thì ngày 20 tháng 8 năm 2011 Dương lịch là Thứ Bảy ngày 21 tháng 7 Âm lịch năm Tân Mão.

Ngày 20-8-2011 là thứ mấy?

Ngày 20 tháng 8 năm 2011 là ngày Thứ Bảy

Ngày 20/8/2011 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 20 tháng 8 năm 2011 tức ngày (21/7 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo

Ngày 20 tháng 8 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 20 tháng 8 năm 2011 là Ngày sinh chủ tịch Tôn Đức Thắng.

Ngày 20 tháng 8 là ngày sinh của cố chủ tịch Tôn Đức Thắng, Chủ tịch thứ hai của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Ngày 20/8/1896: Ngày sinh nhà vǎn, nhà giáo, nhà nghiên cứu vǎn học Hoàng Ngọc Phách, bút hiệu Song An.

Ngày 20/8/1941: Hoàn thành xây dựng cầu chữ Y ở Sài Gòn. Công trình được khởi công chính thức vào ngày 13/12/1938, do Công ty Công xưởng và Công trình công chính đảm nhiệm và hoàn thành vào năm 1941.


Ngày sinh chủ tịch Tôn Đức Thắng người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày sinh chủ tịch Tôn Đức Thắng không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.

Ngày hoàng đạo