Lịch Âm 10/10 - Âm lịch ngày 10 tháng 10 năm 1992

lịch vạn niên ngày 10 tháng 10 năm 1992 lịch âm ngày 10/10/1992

Lịch dương
Tháng 10

Năm 1992

10
Thứ Bảy
Ngày giải phóng thủ đô
Lịch âm
Tháng Chín

Năm Nhâm Thân

15
Ngày: Kỷ Mùi, Tháng: Canh Tuất
Tiết: Hàn lộ

Ngày Dương Lịch: 10-10-1992

Ngày Âm Lịch: 15-9-1992

Ngày Chu tước Hắc đạo: Kỵ việc tranh cãi và kiện tụng, tuyệt đối cần giữ tính tình ôn hòa

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

Một cuộc sống không có sức khỏe giống như sông không có nước – Maxime Lagacé

Tử vi ngày Kỷ Mùi

Trụ ngày Kỷ Mùi có Thiên Nguyên tọa, mệnh giấu Bỉ Kiếp, Kiêu Sát, nạp âm là Thiên thượng Hỏa, có hình mà không có tiếng. Người này trọng lễ nghĩa trí tín, hay giúp đỡ người khác nhưng lại bị tiểu nhân ghen ghét.

Người sinh ngày Kỷ Mùi có trụ ngày đối xứng là Giáp Ngọ, ở giữa Kim Tuế như người tốt gặp ngựa tốt, tâm đầu ý hợp. Người sinh ngày Kỷ Mùi thì 40 tuổi gặp nhiều chuyện không tốt, qua trung niên mới gặp cơ hội tốt. Làm người thông mình, có chuyên môn tài nghệ, quan hệ xã giao rộng mở.

ngày 10 tháng 10 năm 1992 ngày 10/10/1992 là ngày mấy âm ngày 10/10/1992 có tốt không ngày 10 tháng 10 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 10 NĂM 1992

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2803
2904
3005
16/9 Canh Tuất
Ngày quốc tế người cao tuổi
27 Tân Hợi
Ngày Khuyến học Việt Nam
49 Quý Sửu
Tết Trùng Cửu
1015 Kỷ Mùi
Ngày giải phóng thủ đô
1318 Nhâm Tuất
Ngày doanh nhân Việt Nam
1419 Quý Hợi
Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
1520 Giáp Tý
Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
2025 Kỷ Tỵ
Ngày Phụ nữ Việt Nam
316 Canh Thìn
Ngày lễ hoá trang Hallowen

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 10/10/1992

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 10/10/1992 (tức ngày 15/9 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

U Vi tinh: Tốt cho mọi việc.

Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.

Bất tương: Rất tốt cho hôn thú, cưới gả.

Sát Cống: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Địa phá: Kỵ xây dựng.

Hoang vu: Xấu cho mọi việc.

Băng tiêu ngoạ hãm: Xuất mọi việc.

Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu mọi việc.

Trùng tang: Kỵ cưới hỏi, an táng, khởi công xây nhà.

Trùng phục: Kỵ cưới hỏi, an táng.

Chu Tước hắc đạo: Kỵ việc nhập trạch, khai trương.

Nguyệt Hình: Xấu mọi việc.

Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng.

Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Kỷ Mùi có Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Sửu, hại Tý, hình Tuất, .

Nạp âm: Kỷ Mùi có mệnh ngày là Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời).

Ngày Kỷ Mùi, tức Can Chi tương đồng (cùng Thổ), ngày này là ngày tiểu hung (ngũ ly nhật).

Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Kỷ: Không nên phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì dễ gây tổn thương, bất hoà.

- Ngày Mùi: Không có chỉ định của bác sĩ thì không nên tự tiện dùng thuốc kẻo ảnh hưởng tới sức khoẻ.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 15/9 Âm lịch là ngày Tiểu Cát (Tốt): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi, tốt ở một giai đoạn nào đó trong ngày. Có sự hội ngộ, cầu tài cầu lộc có thể như ý. Bình an vô sự, gặp quý nhân.

Tiểu cát nhất tốt lành, trên đường dễ luận bàn.
Ân nhân về bảo hỷ, vật mất ở hướng Khôn (Tây Nam)
Người đi sắp về đên, quan hệ tốt đẹp hơn.
Việc gì cung hòa hợp, ốm đau xin trời thương.

Thập Nhị Trực

Ngày 10/10/1992 là Trực Thu. Thuộc nhóm ngày thượng cát.

Việc nên làm: Cầu tự, động thổ, mua bán, giao dịch, tế phúc, lập kế ước, tu tạo, khai thị, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi, tu sửa cây cối.

Việc không nên: An táng, tảo mộ, chạy thử xe mới, cho vay, phá thổ hoặc hạ thủy tàu thuyền mới.

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 10 tháng 10 năm 1992 có Sao Chẩn chiếu.

Là sao tốt (kiết tú) thuộc nhóm Chu Tước ở phương Nam, cung Tỵ, tướng tinh con giun, có ngũ hành Thủy thuộc Thủy Tinh, chủ trị ngày thứ Tư.

Việc nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây dựng, chôn cất, cưới gả. Các việc khác cũng tốt như nhậm chức, thi cử, kinh doanh, xuất hành, đầu tư.

Việc kiêng kỵ: Đi thuyền.

Ngoại lệ: Các ngày Tỵ, Dậu, Sửu: mọi việc đều tốt (Ngày Sửu Vương Địa tốt nhất).

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thanh Long Kiếp (Tốt): Xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Đông gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

-5

Kết luận: Ngày 10/10/1992, tức ngày 15/9/1992 Âm lịch (ngày Kỷ Mùi, tháng Tháng Chín, năm Nhâm Thân) là Ngày rất xấu. Tuyệt đối không làm các việc quan trọng hay đại sự vào ngày này, nên hạn chế mọi việc.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 10 tháng 10 năm 1992

Ngày 10/10/1992 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1992 thì ngày 10 tháng 10 năm 1992 Dương lịch là Thứ Bảy ngày 15 tháng 9 Âm lịch năm Nhâm Thân.

Ngày 10-10-1992 là thứ mấy?

Ngày 10 tháng 10 năm 1992 là ngày Thứ Bảy

Ngày 10/10/1992 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 10 tháng 10 năm 1992 tức ngày (15/9 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 10 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 10 tháng 10 năm 1992 là Ngày giải phóng thủ đô.

Ngày 10/10 là ngày Giải phóng Thủ đô, ngày Chuyển đổi số quốc gia, ngày truyền thống Luật sư Việt Nam.

Giải phòng Thủ đô

Ngày Giải phóng Thủ đô là sự kiện lịch sử diễn ra lúc 8h ngày 10/10/1954, Quân đội Việt Nam tiến vào 5 cửa ô nhận bàn giao chính quyền từ quốc gia Việt Nam cùng một số cơ sở quân sự Pháp, đưa nước Việt Nam bước vào thời kỳ thoát khỏi ách thống trị, xóa bỏ áp bức bóc lột, nhân dân ta đứng lên làm chủ vận mệnh và mở đầu sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Ngày Chuyển đổi số quốc gia

Ngày 10/10 hằng năm là ngày Chuyển đổi số quốc gia nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số quốc gia và nâng cao nhận thức của người dân trong toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của chuyển đổi số cũng như thúc đẩy sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của toàn dân.

Ngày truyền thống Luật sư Việt Nam

Ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban sắc lệnh 46/SL về tổ chức đoàn thể luật sư. Do đó, ngày 10/10 đã trở thành ngày truyền thống của luật sư Việt Nam để tôn vinh các thế hệ luật sư Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và xây dựng, phát triển đất nước.

Kỷ niệm sự kiện Thăng Long - Hà Nội

Kinh đô Thăng Long chính thức là thủ đô của Việt Nam năm 1010 (được đánh dấu bằng mốc son vua Lý Thái Tổ ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long, nay là Hà Nội).


Ngày giải phóng thủ đô người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày giải phóng thủ đô không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.