Lịch Âm 20/10 - Âm lịch ngày 20 tháng 10 năm 1991
lịch vạn niên ngày 20 tháng 10 năm 1991 lịch âm ngày 20/10/1991
Năm 1991
Năm Tân Mùi
Ngày Dương Lịch: 20-10-1991
Ngày Âm Lịch: 13-9-1991
Ngày Ngọc Đường Hoàng đạo: Hay còn gọi là Thiếu Vi tinh, rất tốt cho việc phát triển tài năng như thi cử, khai trương, động thổ, nhậm chức.
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Bất cứ khi nào bạn thấy cả thế giới chống lại bạn, chỉ cần quay đầu lại và dẫn đầu thế giới.
Tử vi ngày Quý Hợi
Người sinh ngày Quý Hợi thông minh, có năng lực, nhất định có thể đạt được vinh quang, thành tựu phi phàm. Trụ ngày Quý Hợi đối xứng với trụ ngày Mậu Dần, ở giữa thần thổ tuế vận thì tốt đẹp dũng mãnh, tư chất sáng ngời, vượt trội hơn người. Quý Hợi là Thành đầu Thổ, Thổ dương, đại tín rõ ràng, có thể hô ứng lẫn nhau.
Xem tử vi cho người sinh vào ngày này, có thể thấy là Quý Hợi đế vượng. Người này chững chạc, sớm trưởng thành. Tuy nhiên làm việc không theo trật tự, thành bại thất thường. Mệnh chủ trời sinh tính phong lưu, đa tình, cả đời vướng vào tình cảm nhiễu nhương, đợi đến lúc quay lại thì duyên phận đã hết.
ngày 20 tháng 10 năm 1991 ngày 20/10/1991 là ngày mấy âm ngày 20/10/1991 có tốt không ngày 20 tháng 10 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 20/10/1991
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoSửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59); Giờ Hắc ĐạoTý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. |
Ngày Kỵ |
Ngày 20-10-1991 (tức ngày 13/9 Âm Lịch ) phạm ngày: - Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành đi xa, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,... |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTThiên thành (Ngọc đường Hoàng Đạo): Tốt mọi việc. Ngũ phú: Tốt mọi việc. Kính Tâm: Tốt đối với tang lễ. Hoàng Ân: Tốt mọi việc. Ngọc đường Hoàng Đạo: Tốt mọi việc. Nhân Duyên: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát. SAO XẤUKiếp Sát: Kỵ xuất hành, cưới hỏi, an táng, xây dựng. Hoang vu: Xấu cho mọi việc. |
Ngũ hành |
Ngày Quý Hợi có Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Tỵ, hại Tỵ, sát Thân, tuyệt Ngọ. Nạp âm: Quý Hợi có mệnh ngày là Đại Hải Thủy (Nước biển lớn). Ngày Quý Hợi, tức Can Chi tương đồng (cùng Thủy), ngày này là ngày tiểu hung (ngũ ly nhật). Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Quý: Không nên kiện tụng, tranh chấp. - Ngày Hợi: Không nên tổ chức cưới hỏi. |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 13/9 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui. Mọi việc thuận lợi, gặp người cần gặp, có tài lộc, mọi việc như ý. Tốc hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng nam.Vật mắt Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.Việc quan có phúc đức, người ốm họa không xâm.Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 20/10/1991 là Trực Trừ. Thuộc nhóm ngày thứ cát, Trực Trừ mang ý nghĩa bỏ cái cũ đón cái mới. Việc nên làm: Động thổ, tỉa chân nhang, dâng sao giải hạn, giao dịch, xuất hành, té phúc, mở bếp mới, cầu thầy thuốc chữa bệnh hoặc bán hàng. Việc kiêng kỵ: Sinh con, ký thỏa ước, ký hợp đồng, chi xuất tiền lớn, kết hôn, đi xa, phó nhậm chức vụ nên dời lại. |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 20 tháng 10 năm 1991 có Sao Chuỷ chiếu. Sao Chủy: Thuộc Hỏa tinh, sao xấu, mang tên con Khỉ, chủ trị ngày thứ Ba, nằm trong chùm sao Bạch Hổ. Việc nên làm: Không có mấy việc chi hợp với Sao Chủy. Việc kiêng kỵ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không xấu. Kỵ nhất là nhậm chức, cho vay tiền, ký kết hợp đồng, chôn cất và các vụ liên quan đến mồ mả. Ngoại lệ các ngày: Tỵ: Hung càng thêm hung; Dậu: Rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn Sát; Sửu: Là Đắc Địa, ắt nên, đặc biệt là Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Huyền Vũ (Xấu): Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Tài Thần Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 20/10/1991, tức ngày 13/9/1991 Âm lịch (ngày Quý Hợi, tháng Mậu Tuất, năm Tân Mùi) là Ngày Rất Tốt. Lý tưởng cho việc lớn. Nên triển khai các công việc quan trọng như: Động thổ, Cưới hỏi, Ký kết hợp đồng, Xuất hành xa, Hội họp, Nhận chức, Sửa chữa nhà cửa. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 20 tháng 10 năm 1991
Ngày 20/10/1991 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1991 thì ngày 20 tháng 10 năm 1991 Dương lịch là Chủ Nhật ngày 13 tháng 9 Âm lịch năm Tân Mùi.
Ngày 20-10-1991 là thứ mấy?
Ngày 20 tháng 10 năm 1991 là ngày Chủ Nhật
Ngày 20/10/1991 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 20 tháng 10 năm 1991 tức ngày (13/9 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo
Ngày 20 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 20 tháng 10 năm 1991 là Ngày Phụ nữ Việt Nam.
Ngày 20/10 hàng năm là ngày Phụ nữ Việt Nam, kỷ niệm cột mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, sau này đổi được tên thành Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Ngày 20/10 nhằm tôn vinh vai trò, vị trí cũng như tầm quan trọng của người Phụ nữ Việt dù là thời chiến hay thời bình thì họ vẫn là người phụ nữ Việt Nam yêu nước có trí tuệ, sức khỏe, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu, quan tâm tới lợi ích xã hội và cộng đồng.
Đây cũng là một ngày lễ đặc biệt nhằm tôn vinh chị em phụ nữ Việt, dành tặng những điều tốt đẹp cho người phụ nữ mình yêu thương.
Ngày Phụ nữ Việt Nam người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?
Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày Phụ nữ Việt Nam không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.
Ngày hoàng đạo