Lịch Âm 17/6 - Âm lịch ngày 17 tháng 6 năm 1989
lịch vạn niên ngày 17 tháng 6 năm 1989 lịch âm ngày 17/6/1989
Năm 1989
Năm Kỷ Tỵ
Ngày Dương Lịch: 17-6-1989
Ngày Âm Lịch: 14-5-1989
Ngày Thanh long Hoàng đạo: Chủ về hỷ sự, may mắn nên rất tốt cho các việc như: cưới hỏi, khai trương, thi cử...
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Nếu bạn là người thông minh nhất trong phòng, bạn đang ở nhầm phòng.
Tử vi ngày Mậu Thân
Người sinh ngày Mậu Thân giữ chữ tín, nghĩa khí, yêu thích tri thức mới, kiên định. Người sinh ngày Mậu Thân đối xứng với Quý Tỵ, ở Mùi Thổ tuế vận là tương hợp, người thuộc tuổi Tỵ là tốt nhất.
Tử vi của người sinh ngày Mậu Thân là mệnh tài trí, tham vọng, nếu đặt ra mục tiêu, từng bước hoàn thành thì chắc chắn sẽ thành công. không cần lo chuyện cơm áo gạo tiền, nhưng đường tình duyên không như mong muốn.
ngày 17 tháng 6 năm 1989 ngày 17/6/1989 là ngày mấy âm ngày 17/6/1989 có tốt không ngày 17 tháng 6 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 17/6/1989
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Giờ Hắc ĐạoDần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Tý (23:00-00:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. |
Ngày Kỵ |
Ngày 17-6-1989 (tức ngày 14/5 Âm Lịch ) phạm ngày: - Nguyệt Kỵ: Ngày mặt trăng di chuyển sang một vị trí mới, ảnh hưởng đến con người kể cả đi làm ăn hay đi chơi đều không thích hợp. - Ngày sát chủ Âm: Kiêng kỵ làm những việc liên quan tới Âm giới, ví dụ như bốc mộ, mai táng, nhập quan, đào huyệt hay xây mồ dựng mả. |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTThiên phú (trực mãn): Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng. Nguyệt Ân: Tốt mọi việc. Lộc khố: Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch. Dịch Mã: Tốt mọi việc, nhất là xuất hành. Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt mọi việc. Bất tương: Rất tốt cho hôn thú, cưới gả. SAO XẤUThổ Ôn (Thiên cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự. Hoang vu: Xấu cho mọi việc. Quả Tú: Xấu với cưới hỏi. Sát chủ: Xấu mọi việc. Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo. Ly sào: Xấu với giá thú, xuất hành và nhập trạch (gặp Thiên Thụy, Thiên Ân có thể giải). |
Ngũ hành |
Ngày Mậu Thân có Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Dần, hại Hợi, hình Hợi, tuyệt Mão. Nạp âm: Mậu Thân có mệnh ngày là Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà). Ngày Mậu Thân, tức Can sinh Chi (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày đại cát (bảo nhật). Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ và Đinh Mùi thuộc hành Thủy không sợ Thổ. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Mậu: Không nên nhận bàn giao nhà đất vì chủ đất không gặp may mắn. - Ngày Thân: Không kê giường vì ma quỷ sẽ vào phòng |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 14/5 Âm lịch là ngày Vô Vong (Xấu): Vô Vong hay còn gọi là Không Vong có nghĩa là hư không, trống rỗng sẽ dễ dẫn đến thất bại.Đề phòng bệnh tật, khẩu thiệt, mất của, sự phân ly. Không vong rất không lành, âm nhân rất bất bình.Cầu tài của không thấy, người đi tin chẳng lành.Việc mất không tìm thấy, việc quan có tội tình.Người ốm gặp quỷ ám, cúng lễ cầu yên lành. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 17/6/1989 là Trực Mãn. Cùng nhóm thứ cát, Trực Mãn mang nghĩa đầy đủ, mỹ mãn. Việc nên làm: Xuất hành, cầu tài, tế tự, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê người, vào học kỹ nghệ, chăn nuôi. Việc không nên: Nhậm chức, cưới xin, cầu y, kiện tụng. |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 17 tháng 6 năm 1989 có Sao Cơ chiếu. Sao Cơ thuộc Thủy tinh, là sao tốt, mang tên con Báo, nằm trong chùm sao Thanh Long, chủ trị ngày thứ Tư. Việc nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là làm nhà, mở tiệm, khai trương, chôn cất, tu bổ mồ mả, trổ cửa, xuất hành, các vụ thủy lợi. Việc kiêng kỵ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền. Ngoại lệ các ngày: Thân; Tí; Thìn: Trăm việc kỵ; Ngày Thìn tuy có Sao Cơ Đăng Viên nhưng lại phạm Phục Đoạn. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Thiên Dương (Tốt): Xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều như ý muốn. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Bắc để đón Tài Thần Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 17/6/1989, tức ngày 14/5/1989 Âm lịch (ngày Mậu Thân, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Tỵ) là Ngày Tương Đối Tốt. Mọi việc tương đối thuận lợi. Có thể tiến hành các việc quan trọng nếu không thể chờ đợi được ngày tốt hơn. Cần chuẩn bị kỹ lưỡng để tăng cường yếu tố may mắn. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 17 tháng 6 năm 1989
Ngày 17/6/1989 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1989 thì ngày 17 tháng 6 năm 1989 Dương lịch là Thứ Bảy ngày 14 tháng 5 Âm lịch năm Kỷ Tỵ.
Ngày 17-6-1989 là thứ mấy?
Ngày 17 tháng 6 năm 1989 là ngày Thứ Bảy
Ngày 17/6/1989 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 17 tháng 6 năm 1989 tức ngày (14/5 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo
Ngày 17 tháng 6 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 17 tháng 6 năm 1989 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.
Ngày hoàng đạo