Lịch Âm 4/3 - Âm lịch ngày 4 tháng 3 năm 1988
lịch vạn niên ngày 4 tháng 3 năm 1988 lịch âm ngày 4/3/1988
Năm 1988
Năm Mậu Thìn
Ngày Dương Lịch: 4-3-1988
Ngày Âm Lịch: 17-1-1988
Ngày Bạch hổ Hắc đạo: Là ngày hung dễ gặp những chuyện rủi ro nên làm việc gì cũng xấu, nhất là việc mai táng
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Sự chăm chỉ đánh bại tài năng nếu tài năng không làm việc chăm chỉ – Tim Notke
Tử vi ngày Mậu Ngọ
Ngày Mậu Ngọ có Thiên Nguyên tọa Kiêu, tàng ấn, tàng kiếp, mệnh chất Thổ, Hỏa, hóa giải Dương Hỏa của Nạp Âm. Bản mệnh nên kết với Quý Mùi.
Người sinh ngày Mậu Ngọ có tính thiện lương, dễ mềm lòng, hay cảm thông trước những số phận khổ đau. Người sinh ngày Mậu Ngọ thích cuộc sống an nhàn, dễ chịu thoải mái, vậy nên sự nghiệp của họ không có nhiều thành tựu.
Tiền vận Mậu Ngọ gặp nhiều trắc trở, đến trung vận do cần cù nên cuộc sống gặt hái được chút thành công, cuối đời vô ưu, con cái hiếu thuận. Người sinh ngày Mậu Ngọ thấy đường tình duyên lận đận, dễ chịu tổn thương trong tình cảm.
ngày 4 tháng 3 năm 1988 ngày 4/3/1988 là ngày mấy âm ngày 4/3/1988 có tốt không ngày 4 tháng 3 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 4/3/1988
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Giờ Hắc ĐạoDần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Tý (23:00-00:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Mão (05:00-06:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Thân (15:00-16:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. |
Ngày Kỵ |
Ngày 4/3/1988 (tức ngày 17/1 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTThiên Mã (Lộc mã): Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc, nếu trùng với ngày Bạch hổ thì xấu. Nguyệt tài: Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch. Tam Hợp: Tốt cho mọi việc. Dân nhật, thời đức: Tốt cho mọi việc. SAO XẤUĐại Hao: Xấu mọi việc. Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành. Ngũ Quỹ: Kỵ xuất hành. Bạch Hổ: Kỵ việc mai táng. Nếu trùng ngày với Thiên giải thì là tốt. Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo. Ly sào: Xấu với giá thú, xuất hành và nhập trạch (gặp Thiên Thụy, Thiên Ân có thể giải). |
Ngũ hành |
Ngày Mậu Ngọ có Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất (cùng âm) thành Hỏa cục, xung với Tý, hại Sửu, sát Dậu, tuyệt Hợi. Nạp âm: Mậu Ngọ có mệnh ngày là Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời). Ngày Mậu Ngọ, tức Chi sinh Can (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật). Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Mậu: Không nên nhận bàn giao nhà đất vì chủ đất không gặp may mắn. - Ngày Ngọ: Không nên lợp nhà vì sẽ phải lợp lại. |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 17/1 Âm lịch là ngày Tiểu Cát (Tốt): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi, tốt ở một giai đoạn nào đó trong ngày. Có sự hội ngộ, cầu tài cầu lộc có thể như ý. Bình an vô sự, gặp quý nhân. Tiểu cát nhất tốt lành, trên đường dễ luận bàn.Ân nhân về bảo hỷ, vật mất ở hướng Khôn (Tây Nam)Người đi sắp về đên, quan hệ tốt đẹp hơn.Việc gì cung hòa hợp, ốm đau xin trời thương. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 4/3/1988 là Trực Định Việc nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, làm hay sửa phòng Bếp, lắp đặt máy móc, nhập học, mở tiệc, hội họp, thảo luận, sửa hay làm tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò. Việc không nên: Chữa bệnh, kiện tụng, nuôi thêm súc vật. |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 4 tháng 3 năm 1988 có Sao Giác chiếu. Là Mộc tinh thuộc nhóm Thanh Long, đại diện cho phương Đông và mùa Xuân, là sao tốt, mang tên con Giao (Cá sấu), chủ trị ngày thứ Năm. Việc nên làm: Tạo tác mọi việc đều thuận lợi, tấn lợi. Hôn nhân, cưới gả, sinh con, thi cử đỗ đạt. Việc kiêng kỵ: Chôn cất, chữa hay xây đắp mộ phần. Ngoại lệ: Các ngày Dần mọi sự tốt đẹp; ngày Ngọ: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia tài sản, khởi công, có thể sửa chữa, xây dựng vặt. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Đạo Tặc (Xấu): Rất xấu. Xuất hành bị hại, mất của. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Bắc để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Đông gặp Hạc Thần (xấu). Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 4/3/1988, tức ngày 17/1/1988 Âm lịch (ngày Mậu Ngọ, tháng Giáp Dần, năm Mậu Thìn) là Ngày Xấu, Dưới Trung Bình. Phần xấu chiếm ưu thế. Nên hạn chế tối đa việc thực hiện các công việc quan trọng, cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng mọi hành động. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 4 tháng 3 năm 1988
Ngày 4/3/1988 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1988 thì ngày 4 tháng 3 năm 1988 Dương lịch là Thứ Sáu ngày 17 tháng 1 Âm lịch năm Mậu Thìn.
Ngày 4-3-1988 là thứ mấy?
Ngày 4 tháng 3 năm 1988 là ngày Thứ Sáu
Ngày 4/3/1988 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 4 tháng 3 năm 1988 tức ngày (17/1 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo
Ngày 4 tháng 3 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 4 tháng 3 năm 1988 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.