Lịch Âm 15/6 - Âm lịch ngày 15 tháng 6 năm 1984

lịch vạn niên ngày 15 tháng 6 năm 1984 lịch âm ngày 15/6/1984

Lịch dương
Tháng 6

Năm 1984

15
Thứ Sáu
Ngày của Cha
Lịch âm
Tháng Năm

Năm Giáp Tý

17
Ngày: Canh Thìn, Tháng: Canh Ngọ
Tiết: Mang chủng

Ngày Dương Lịch: 15-6-1984

Ngày Âm Lịch: 17-5-1984

Ngày Thiên lao Hắc đạo: Làm việc gì cũng không được thuận lợi, dễ vướng vào tranh cãi, bất hòa hay kiện tụng.

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Hãy yêu người mình thích, ăn những gì mình thèm và làm những việc mà mình muốn. Sống mà, phải vui lên!

Tử vi ngày Canh Thìn

Ngày Canh Thìn có Thìn Thổ tàng Mậu Thổ thần khí, có thể sinh ra Nguyên khí của Canh Kim, thu nạp Dương khí, hóa giải Âm khí. Mệnh chủ đường đời tất gặp Hợi Thủy, nên kết hợp với Kỷ Dậu.

Người sinh ngày Canh Thìn thông minh, lương thiện, khoan dung nhưng cũng rất ngoan cường, không cúi đầu trước hoàn cảnh. Tuy nhiên, tính cách thiếu quyết đoán, phải chịu tu hành khổ cực mới đạt được thành tựu, nên làm các công việc liên quan đến dịch vụ sẽ có khả năng phát triển sự nghiệp.

Người sinh ngày Canh Thìn tình duyên trắc trở, hôn nhân khó bền. Nam mệnh tài vận hanh thông sau khi kết hôn. Nữ mệnh thường coi thường đàn ông, khi kết hôn cần đề phòng tai nạn.

ngày 15 tháng 6 năm 1984 ngày 15/6/1984 là ngày mấy âm ngày 15/6/1984 có tốt không ngày 15 tháng 6 là ngày gì

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 15/6/1984

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

Ngày Kỵ

Ngày 15-6-1984 (tức ngày 17/5 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Ngày sát chủ Dương: Không nên tiến hành các việc đại sự liên quan đến người sống như cưới hỏi, tiệc tân gia, lễ mừng thọ, khai trương, thành lập công ty…

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Sinh khí (trực khai): Tốt mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây.

Thiên Phúc: Tốt mọi việc.

Minh tinh: Tốt mọi việc (nếu trùng với Thiên lao Hắc Đạo thì xấu).

Yếu yên (thiên quý): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.

Thiên ân: Tốt cho làm nhà, khai trương.

SAO XẤU

Hoang vu: Xấu cho mọi việc.

Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Canh Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, .

Nạp âm: Canh Thìn có mệnh ngày là Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong).

Ngày Canh Thìn, tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật).

Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Canh: Không nên dệt vải hay may mặc

- Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 17/5 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui. Mọi việc thuận lợi, gặp người cần gặp, có tài lộc, mọi việc như ý.

Tốc hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng nam.
Vật mắt Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.
Việc quan có phúc đức, người ốm họa không xâm.
Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm.

Thập Nhị Trực

Ngày 15/6/1984 là Trực Khai. Thuộc nhóm ngày thượng cát, Trực Khai mang ý nghĩa của sự khởi đầu.

Việc nên làm: Dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, xuất hành, động thổ làm nhà, kết hôn, khai trương, san nền đắp nền, nhập học, sửa chữa, đào giếng...

Việc kiêng kỵ: Đào đất, chôn cất, săn bắn và những việc bất chính.

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 15 tháng 6 năm 1984 có Sao Khuê chiếu.

Sao Khuê: thuộc mộc tinh, là sao xấu, mang tên con Sói, chủ trị ngày thứ Năm, nằm trong chùm sao Bạch Hổ phương Tây.

Việc nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo.

Việc kiêng kỵ: Chôn cất, động thổ, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, kiện tụng.

Ngoại lệ các ngày: Thân: Sao Khuê Đăng Viên tốt cho công danh; Ngọ: Mưu sự đắc lợi; Thìn: Tốt vừa.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Đạo (Xấu): Xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Tây gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

5

Kết luận: Ngày 15/6/1984, tức ngày 17/5/1984 Âm lịch (ngày Canh Thìn, tháng Tháng Năm, năm Giáp Tý) là Ngày rất tốt. Mọi việc điều tốt lành, thuận buồm xuôi gió, không nên bỏ lỡ.

Nên làm các việc đại sự như cưới hỏi, động thổ, xây dựng, khai trương, xuất hành, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, nhập trạch, nhập học, nhận việc, cầu tài cầu phúc, kiện tụng, mai táng, sửa mộ.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 15 tháng 6 năm 1984

Ngày 15/6/1984 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1984 thì ngày 15 tháng 6 năm 1984 Dương lịch là Thứ Sáu ngày 17 tháng 5 Âm lịch năm Giáp Tý.

Ngày 15-6-1984 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 6 năm 1984 là ngày Thứ Sáu

Ngày 15/6/1984 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 15 tháng 6 năm 1984 tức ngày (17/5 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 6 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.

Ngày 15 tháng 6 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 15 tháng 6 năm 1984 là Ngày của Cha.

Ngày của Cha hay còn được gọi với tên tiếng Anh là Father’s Day là ngày lễ tôn vinh những người làm cha. Tùy thuộc vào phong tục của nhiều nước mà ngày của Cha sẽ được tổ chức vào thời gian khác nhau. Thông thường, ngày của Cha phổ biến nhất được tổ chức vào chủ nhật thứ 3 của tháng 6.

Ngày của Cha năm 2025 sẽ diễn ra vào Chủ Nhật, ngày 15 tháng 6 (nhằm ngày 20 tháng 5 năm Ất Tỵ) để những đứa con trong gia đình thể hiện tình thương yêu, niềm kính trọng biết ơn đối với người Cha của mình.

Từ những năm đầu của thế kỷ 20 ngày của Cha đã được tổ chức phổ biến. Ở châu Âu, người ta làm kỷ niệm ngày của cha từ đầu năm 1508. Ngày của Cha nơi đây sẽ được tổ chức vào ngày 19 tháng 3 cũng là ngày lễ của thánh Joseph. Thánh Joseph còn được gọi là “Người Cha nuôi” của Chúa Giêsu.


Ngày của Cha người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày của Cha không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.