Lịch Âm 15/5 - Âm lịch ngày 15 tháng 5 năm 1979

lịch vạn niên ngày 15 tháng 5 năm 1979 lịch âm ngày 15/5/1979

Lịch dương
Tháng 5

Năm 1979

15
Thứ Ba
Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Lịch âm
Tháng Tư

Năm Kỷ Mùi

20
Ngày: Nhâm Ngọ, Tháng: Kỷ Tỵ
Tiết: Lập hạ

Ngày Dương Lịch: 15-5-1979

Ngày Âm Lịch: 20-4-1979

Ngày Thanh long Hoàng đạo: Chủ về hỷ sự, may mắn nên rất tốt cho các việc như: cưới hỏi, khai trương, thi cử...

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)

Mọi phiền não trong cuộc đời được gói gọn trong 12 chữ: Buông không được, nghĩ không thông, nhìn không thấu, quên không nổi!

Tử vi ngày Nhâm Ngọ

Ngày Nhâm Ngọ có sự phối hợp giữa âm dương, với Ngọ Hỏa thuộc tàng khí của Đinh Hỏa. Mệnh chủ trên đường đời sẽ gặp Dậu Kim, nên kết hợp với Đinh Mùi.

Mệnh chủ sinh vào ngày Nhâm Ngọ thường dễ bị phân tâm, thiếu kiên nhẫn nên dễ bỏ cuộc giữa chừng. Họ thuộc trường phái lãng mạn, mơ mộng nên thường phải đối mặt với nhiều khó khăn từ thực tế. Họ còn là những người trân trọng tình nghĩa, được nhiều người kính trọng.

Ngày Nhâm Ngọ là mệnh phúc khí, mặc dù tiền vận không ổn định nhưng sẽ gặp nhiều việc suôn sẻ thuận lợi từ trung vận. Để thành công trong sự nghiệp, cần nhìn nhận công việc thực tế và mở rộng các mối quan hệ cá nhân.

ngày 15 tháng 5 năm 1979 ngày 15/5/1979 là ngày mấy âm ngày 15/5/1979 có tốt không ngày 15 tháng 5 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 5 NĂM 1979

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
3005
16/4 Mậu Thìn
Ngày Quốc tế Lao động
27 Kỷ Tỵ
Hội Gióng Phù Đổng
712 Giáp Tuất
Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
1015 Đinh Sửu
Ngày của Mẹ
Lễ Phật Đản
1520 Nhâm Ngọ
Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
1823 Ất Dậu
Hội Bà Chúa Xứ
1924 Bính Tuất
Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
305 Đinh Dậu
Tết Đoan Ngọ

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 15/5/1979

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ thuộc 2 chòm sao Nguyệt Tiên và Phúc Đức, là khung giờ tốt rất hợp với sinh con nối dõi. Đứa trẻ sẽ thông minh, thành công trong tương lai.

    » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Thiên Đức: Mọi việc đều tốt, có thể: cưới hỏi, khởi công, động thổ, Khai trương, Nhập trạch, an táng, nhậm chức, ...

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là giờ thuộc sao Thiếu Vi và sao Thiên Khái chiếu sáng, là giờ hoàng đạo rất tốt với việc khởi nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này được sao Nguyệt Tiên và sao Phượng Liễn chiếu sáng rất tốt mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên Ất, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo. Giờ Thanh Long hợp với mọi việc nhất là kết hôn, gia đạo hòa thuận và vui vẻ.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Minh Đường: Khung giờ Minh Đường thuộc sao Ngự Trị, sẽ có quý nhân phù trợ và tương trợ xuyên suốt quá trình lập nghiệp, có lợi cho việc cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 15-5-1979 (tức ngày 20/4 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Trùng Phục̣: Kỵ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.

- Kim Thần Thất Sát: Ngày đại hung, trăm việc đều kiêng kỵ không nên tiến hành, bao gồm cả việc sinh con đẻ cái.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thánh tâm: Tốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự.

U Vi tinh: Tốt cho mọi việc.

Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt mọi việc.

Thiên ân: Tốt cho làm nhà, khai trương.

SAO XẤU

Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành.

Trùng phục: Kỵ cưới hỏi, an táng.

Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ động thổ.

Ly sàng: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Nhâm Ngọ có Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất (cùng âm) thành Hỏa cục, xung với Tý, hại Sửu, sát Dậu, tuyệt Hợi.

Nạp âm: Nhâm Ngọ có mệnh ngày là Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương).

Ngày Nhâm Ngọ, tức Can khắc Chi (Thủy khắc Hỏa), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân, Bính Thìn, Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Nhâm: Không thích hợp các việc liên quân đến hạ thuỷ hay đê điều.

- Ngày Ngọ: Không nên lợp nhà vì sẽ phải lợp lại.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 20/4 Âm lịch là ngày Tiểu Cát (Tốt): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi, tốt ở một giai đoạn nào đó trong ngày. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì.

Thập Nhị Trực

Ngày 15/5/1979 là Trực Trực Trừ. Thuộc nhóm ngày thứ cát, Trực Trừ mang ý nghĩa tống cựu nghênh tân, tẩy trừ điềm rủi. Vì thế, đây là ngày tốt để: Động thổ, tỉa chân nhang, dâng sao giải hạn, giao dịch, xuất hành, té phúc, mở bếp mới, cầu thầy thuốc chữa bệnh hoặc bán hàng. Dù vậy, các sự kiện như ký thỏa ước, ký hợp đồng, chi xuất tiền lớn, kết hôn, đi xa, phó nhậm chức vụ nên dời lại.

Nhị Thập Bát Tú

Nhị Thập Bát Tú là hệ thống 28 ngôi sao trong 7 chòm sao trên bầu trời, mỗi sao mang những ý nghĩa cát hung khác nhau. Ngày 15 tháng 5 năm 1979 có Sao Tinh soi chiếu.

Sao Tinh: Sao xấu, kiêng kỵ cưới xin, dựng vợ gả chồng. Riêng làm nhà thì được.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Kim Thổ (Xấu): Ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 15/5/1979, tức ngày 20/4/1979 Âm lịch (ngày Nhâm Ngọ, tháng Tháng Tư, năm Kỷ Mùi) là Ngày xấu. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng, những việc đại sự nên dời sang ngày khác tốt hơn.

Trong trường hợp không thể dời sang ngày khác thì nên chọn các khung giờ tốt và hướng tốt mà làm để tránh rủi ro.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 15 tháng 5 năm 1979

Ngày 15/5/1979 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1979 thì ngày 15 tháng 5 năm 1979 Dương lịch là Thứ Ba ngày 20 tháng 4 Âm lịch năm Kỷ Mùi.

Ngày 15-5-1979 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 5 năm 1979 là ngày Thứ Ba

Ngày 15/5/1979 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 15 tháng 5 năm 1979 tức ngày (20/4 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo

Ngày 15 tháng 5 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 15 tháng 5 năm 1979 là Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

Ngày 15 tháng 5 Dương lịch là ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và là Ngày Quốc tế Gia đình.

Kỷ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hằng năm, có ý nghĩa khẳng định vai trò của thiếu niên nhi đồng trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

Đây là dịp để Đảng, Nhà nước và toàn xã hội thể hiện sự quan tâm, chăm lo đến thiếu niên nhi đồng, giúp các em có điều kiện phát triển toàn diện.

Ngày 15/5 hàng năm còn là ngày Quốc tế Gia đình - International Day of Families (tên viết tắt IDP) nhằm tôn vinh và khẳng định tầm quan trọng của gia đình trong xây dựng cộng đồng và xã hội, nâng cao nhận thức về các vấn đề trong gia đình, kinh tế và nhân khẩu học. Gia đình luôn là nền tàng của xã hội, có vai trò quan trọng với đời sống xã hội, góp phần đảm bảo sức khỏe, hạnh phúc, giáo dục với các thành viên.


Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.

Ngày hoàng đạo