Lịch Âm 29/3 - Âm lịch ngày 29 tháng 3 năm 1969
lịch vạn niên ngày 29 tháng 3 năm 1969 lịch âm ngày 29/3/1969
Năm 1969
Năm Kỷ Dậu
Ngày Dương Lịch: 29-3-1969
Ngày Âm Lịch: 12-2-1969
Ngày Minh Đường Hoàng đạo: Mang lại nguồn năng lượng tích cực, tâm lý lạc quan, phấn chấn, làm việc gì cũng thành công và gặp nhiều may mắn.
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
Hoàn cảnh hiện tại của bạn không quyết định nơi bạn có thể đi; chúng chỉ xác định nơi bạn bắt đầu.
Tử vi ngày Quý Mão
Ngày Quý Mão có Quý Nguyên, hóa giải Nạp Âm nên đa mưu túc trí, nhân hậu, trượng nghĩa. Bên cạnh đó, Mão Mộc của người có bát tự ngày Quý Mão là thần thực tạo nên tính cách cởi mở, hòa nhã. Mệnh chủ nên kết hợp Mậu Tuất, trong cuộc sống tất gặp Tý Thủy.
Người sinh ngày Quý Mão có tài năng và sự nhanh nhạy, được quý nhân phù trợ, tuy nhiên, tài vận không ổn định nhất là ở trung niên, thành công trên đường học vấn và sự nghiệp liên quan đến kỹ thuật. Người tuổi Quý Mão có đường tình duyên lận đận nhưng về lâu về dài đều đạt được ước nguyện.
ngày 29 tháng 3 năm 1969 ngày 29/3/1969 là ngày mấy âm ngày 29/3/1969 có tốt không ngày 29 tháng 3 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 29/3/1969
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoTý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59); Giờ Hắc ĐạoSửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. |
Ngày Kỵ |
Ngày 29/3/1969 (tức ngày 12/2 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTPhúc Sinh: Tốt cho mọi việc. Quan nhật: Tốt mọi việc. Minh đường Hoàng Đạo: Tốt mọi việc. Trực Tinh: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát. SAO XẤUThiên Ngục: Xấu mọi việc. Thiên Hoả: Xấu về lợp nhà. Thổ Phủ: Kỵ xây dựng, động thổ. Thần Cách: Kỵ việc tế tự. Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ động thổ. Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ. |
Ngũ hành |
Ngày Quý Mão có Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Hợi và Mùi (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Dậu, hại Thìn, hình Tý, tuyệt Thân. Nạp âm: Quý Mão có mệnh ngày là Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc). Ngày Quý Mão, tức Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), ngày này là ngày đại cát (bảo nhật). Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Quý: Không nên kiện tụng, tranh chấp. - Ngày Mão: Không nên khai giếng, đào giếng vì nước không trong lành |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 12/2 Âm lịch là ngày Đại An (Tốt): Gặp được bạn tốt, người tốt, có tài lộc hoặc được đại an, bình an vô sự. Đại an đại cát tường, cầu tài Khôn bốn phương.Vật mất không xa lắm, gia trạch vững an khang.Người đi thân chưa động, người ốm chủ không phòng.Tướng quân về đồng ruộng, cẩn thận suy cho tường. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 29/3/1969 là Trực Kiến. Thuộc nhóm thứ cát, là ngày tốt có ý nghĩa tráng kiện, vạn vật sinh sôi nảy nở. Việc nên làm: Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt. Việc kiêng kỵ: Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chánh, dâng nộp đơn từ, mở kho vựa |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 29 tháng 3 năm 1969 có Sao Chẩn chiếu. Là sao tốt (kiết tú) thuộc nhóm Chu Tước ở phương Nam, cung Tỵ, tướng tinh con giun, có ngũ hành Thủy thuộc Thủy Tinh, chủ trị ngày thứ Tư. Việc nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây dựng, chôn cất, cưới gả. Các việc khác cũng tốt như nhậm chức, thi cử, kinh doanh, xuất hành, đầu tư. Việc kiêng kỵ: Đi thuyền. Ngoại lệ: Các ngày Tỵ, Dậu, Sửu: mọi việc đều tốt (Ngày Sửu Vương Địa tốt nhất). |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Thiên Tài (Tốt): Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi. Được người tốt giúp đỡ. Mọi việc đều thuận. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Tài Thần Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
4.5 Kết luận: Ngày 29/3/1969, tức ngày 12/2/1969 Âm lịch (ngày Quý Mão, tháng Tháng Hai, năm Kỷ Dậu) là Ngày bình thường. Không tốt cũng không xấu, chỉ nên làm những việc thường ngày. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 29 tháng 3 năm 1969
Ngày 29/3/1969 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1969 thì ngày 29 tháng 3 năm 1969 Dương lịch là Thứ Bảy ngày 12 tháng 2 Âm lịch năm Kỷ Dậu.
Ngày 29-3-1969 là thứ mấy?
Ngày 29 tháng 3 năm 1969 là ngày Thứ Bảy
Ngày 29/3/1969 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 29 tháng 3 năm 1969 tức ngày (12/2 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo
Ngày 29 tháng 3 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 29 tháng 3 năm 1969 (tức ngày 12/2 Âm lịch ) là Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu).
Lễ hội Dinh Cô là một lễ hội được tổ chức vào ngày 12 tháng 2 âm lịch tại thị trấn Long Hải, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đây là một lễ hội nước (lễ rước bằng tàu thuyền trên biển) có đông người tham dự. Ngày vía cô trở thành lễ hội lớn thu hút rất đông khách từ nhiều tỉnh thành khác đến tham dự.
Lễ hội Dinh Cô nằm trong hệ thống lễ hội thờ Mẫu - Nữ thần tiêu biểu của ngư dân Bà Rịa – Vũng Tàu kết hợp của lễ hội Cầu Ngư để cầu mong trời yên bể lặng, tôm cá đầy khoang.
Vào sáng 12 hàng chục chiếc ghe thuyền trang hoàng lộng lẫy quay hướng ra biển làm lễ Dinh Cô. Một chiếc ghe của dân chài được coi là đi biển giỏi nhất trong năm được chọn dẫn đầu,trên có ngai, long vị Cô. Đoàn ghe thuyền nối nhau ra khơi trong tiến trống vang trời. Đi khoảng 2-3 hải lý, nhắm chừng tới nơi Cô tử nạn ngày xưa, ông chánh bái bắt đầu nghi lễ rước Cô cùng các vị thần linh, ông bà tổ tiên cùng về dinh ăn giỗ.
Nguồn gốc của Lễ hội Dinh Cô
Truyền thuyết kể lại rằng, có một cô gái tên là Lê Thị Hồng, quê quán ở Phan Rang. Cô là con gái duy nhất của ông Lê Văn Khương và bà Thạch Thị Hà. Thỉnh thoảng cô hay theo cha vào vùng Bà Rịa và Gò Công buôn bán. Cô rất yêu cảnh mến người và không muốn rời xa vùng đất phía Nam. Trong một lần vào Nam buôn bán, khi thuyền còn neo đậu tại vùng Mù U (Long Hải), cô không muốn rời khỏi đất này nên đã xin cha ở lại đây sinh sống lâu dài, nhưng người cha kiên quyết không bằng lòng nên buộc cô phải trở về quê hương cùng ông. Khi thuyền bắt đầu nhổ neo, người cha tìm mãi không thấy cô đâu. Sau ba ngày không tìm thấy cô ông buồn bã quay về quê nhà.
Vài hôm sau, xác cô trôi dạt vào Hòn Hang. Ngư dân Phước Hải chôn cất cô trên đồi cát gần nơi tìm thấy xác cô (đó là Mộ Cô bây giờ). Mộ của cô luôn được cát bồi đắp, cỏ không mọc được mà ngay bên cạnh một cây đa tươi tốt mọc nhanh như thổi che mát mộ Cô. Sau một thời gian vùng này có dịch bệnh, có rất nhiều người bị đau và chết. Trong khi dịch bệnh đang hoành hành thì có người nằm mơ thấy Cô báo mộng về giúp dân làng vượt qua khỏi dịch khí. Dân làng thấy vậy liền thắp hương cầu khấn cô, quả nhiên dịch bệnh qua khỏi. Sau sự việc ấy, có người đã xin bà con xây am thờ phụng để mong Cô sẽ độ trì dân làng làm ăn phát đạt và cuộc sống an lành. Hàng năm lễ hội Dinh Cô được ngư dân Long Hải tổ chức rất long trọng theo nghi thức cổ truyền vào 3 ngày từ 10 đến 12 tháng 2 âm lịch.
Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu) người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?
Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu) không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.
Ngày hoàng đạo