Lịch Âm 26/3 - Âm lịch ngày 26 tháng 3 năm 1965

lịch vạn niên ngày 26 tháng 3 năm 1965 lịch âm ngày 26/3/1965

Lịch dương
Tháng 3

Năm 1965

26
Thứ Sáu
Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Lịch âm
Tháng Hai

Năm Ất Tỵ

24
Ngày: Kỷ Mão, Tháng: Kỷ Mão
Tiết: Xuân phân

Ngày Dương Lịch: 26-3-1965

Ngày Âm Lịch: 24-2-1965

Ngày Minh Đường Hoàng đạo: Mang lại nguồn năng lượng tích cực, tâm lý lạc quan, phấn chấn, làm việc gì cũng thành công và gặp nhiều may mắn.

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)

Giông bão làm cho con người mạnh mẽ hơn và không bao giờ tồn tại mãi mãi – Roy T. Bennett

Tử vi ngày Kỷ Mão

Ngày Kỷ Mão có Thất Sát tọa Mão Mộc, Ất Mộc, tạo nên tính cách Nhân - Tín. Đường đời mệnh chủ tất gặp Tý Thủy, nên kết hợp với Giáp Tuất.

Người sinh ngày Kỷ Mão siêng năng cần cù, có chí tiến thủ trong sự nghiệp nhưng đến trung vận gặp trở ngại, công việc có sự chuyển biến thay đổi. Bản mệnh ngày Kỷ Mão thuộc tuýp người lãng mạn, nhiều tình cảm nhưng lại gặp nhiều tranh chấp, thị phi.Người sinh ngày Kỷ Mão có đường tình duyên lận đận, gặp nhiều trắc trở.

ngày 26 tháng 3 năm 1965 ngày 26/3/1965 là ngày mấy âm ngày 26/3/1965 có tốt không ngày 26 tháng 3 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 3 NĂM 1965

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
31/2 Bính Thìn
Ngày Truyền Thống Bộ đội Biên phòng
42 Đinh Tỵ
Hội miếu Ông Địa (TP HCM)
86 Tân Dậu
Ngày Quốc tế Phụ nữ
1412 Đinh Mão
Lễ hội Nghinh Cô (Bà Rịa Vũng Tàu)
1715 Canh Ngọ
Lễ Hội Tây Thiên Tam Đảo
2018 Quý Dậu
Ngày Quốc tế Hạnh phúc
2220 Ất Hợi
Ngày Nước sạch Thế giới
2624 Kỷ Mão
Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
2725 Canh Thìn
Ngày Thể thao Việt Nam
2826 Tân Tỵ
Ngày truyền thống Dân quân tự vệ

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 26/3/1965

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này được sao Nguyệt Tiên và sao Phượng Liễn chiếu sáng rất tốt mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán.

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên Ất, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo. Giờ Thanh Long hợp với mọi việc nhất là kết hôn, gia đạo hòa thuận và vui vẻ.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Khung giờ Minh Đường thuộc sao Ngự Trị, sẽ có quý nhân phù trợ và tương trợ xuyên suốt quá trình lập nghiệp, có lợi cho việc cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ thuộc 2 chòm sao Nguyệt Tiên và Phúc Đức, là khung giờ tốt rất hợp với sinh con nối dõi. Đứa trẻ sẽ thông minh, thành công trong tương lai.

    » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Thiên Đức: Mọi việc đều tốt, có thể: cưới hỏi, khởi công, động thổ, Khai trương, Nhập trạch, an táng, nhậm chức, ...

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là giờ thuộc sao Thiếu Vi và sao Thiên Khái chiếu sáng, là giờ hoàng đạo rất tốt với việc khởi nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 26/3/1965 (tức ngày 24/2 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Nguyệt Đức hợp: Tốt mọi việc, kỵ kiện tụng.

Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.

Quan nhật: Tốt mọi việc.

Minh đường Hoàng Đạo: Tốt mọi việc.

Thiên ân: Tốt cho làm nhà, khai trương.

Nhân Duyên: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Thiên Ngục: Xấu mọi việc.

Thiên Hoả: Xấu về lợp nhà.

Thổ Phủ: Kỵ xây dựng, động thổ.

Thần Cách: Kỵ việc tế tự.

Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ động thổ.

Ngũ hành

Ngày Kỷ Mão có Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Hợi và Mùi (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Dậu, hại Thìn, hình Tý, tuyệt Thân.

Nạp âm: Kỷ Mão có mệnh ngày là Thành Đầu Thổ (Đất trên thành).

Ngày Kỷ Mão, tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật).

Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ và Đinh Mùi thuộc hành Thủy không sợ Thổ.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Kỷ: Không nên phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì dễ gây tổn thương, bất hoà.

- Ngày Mão: Không nên khai giếng, đào giếng vì nước không trong lành

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 24/2 Âm lịch là ngày Đại An (Tốt): Nghĩa là sự yên ổn, bền vững, kéo dài. Làm nhà mà gặp các ngày, giờ này thì gia chủ và các thành viên luôn mạnh khỏe, cuộc sống ổn định dài lâu tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Đại an là một ngày, hoặc giờ tốt, nên làm việc gì cũng gặp thuận lợi, may mắn, nên người ta rất muốn lựa chọn thời điểm này để tiến hành bắt đầu các công việc.

Thập Nhị Trực

Ngày 26/3/1965 là Trực Trực Kiến. Trực Kiến thuộc nhóm thứ cát, là ngày tốt có ý nghĩa tráng kiện, vạn vật sinh sôi nảy nở. Đây là ngày phù hợp để: Xuất hành, ký kết, nhập học, kết hôn, thương lượng, phá thổ, cầu phúc, an sàng, khảo thí, khai trương, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa… Không nên đón xe mới, hạ thủy thuyền mới hay đào giếng, mở kho, lợp nhà.

Nhị Thập Bát Tú

Nhị Thập Bát Tú là hệ thống 28 ngôi sao trong 7 chòm sao trên bầu trời, mỗi sao mang những ý nghĩa cát hung khác nhau. Ngày 26 tháng 3 năm 1965 có Sao Đẩu soi chiếu.

Sao Đẩu thuộc mộc tinh, là sao tốt, mang tên con Giải. Rất thích hợp cho hôn sự, sinh nở, trồng trọt, chăn nuôi

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Thương (Tốt): Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Tây gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 26/3/1965, tức ngày 24/2/1965 Âm lịch (ngày Kỷ Mão, tháng Tháng Hai, năm Ất Tỵ) là Ngày rất tốt. Mọi việc điều tốt lành, thuận buồm xuôi gió, không nên bỏ lỡ.

Nên làm các việc đại sự như cưới hỏi, động thổ, xây dựng, khai trương, xuất hành, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, nhập trạch, nhập học, nhận việc, cầu tài cầu phúc, kiện tụng, mai táng, sửa mộ.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 26 tháng 3 năm 1965

Ngày 26/3/1965 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1965 thì ngày 26 tháng 3 năm 1965 Dương lịch là Thứ Sáu ngày 24 tháng 2 Âm lịch năm Ất Tỵ.

Ngày 26-3-1965 là thứ mấy?

Ngày 26 tháng 3 năm 1965 là ngày Thứ Sáu

Ngày 26/3/1965 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 26 tháng 3 năm 1965 tức ngày (24/2 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo

Ngày 26 tháng 3 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 26 tháng 3 năm 1965 là Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Ngày 26/3 Dương lịch là ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hay còn gọi là ngày Thành lập Đoàn. Đây là một tổ chức chính trị - xã hội của các thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Hồ Chí Minh lãnh đạo sáng lập và lãnh đạo.

Từ ngày 20-26/3/1931, tại Hội nghị lần thứ 2 diễn ra tại Hà Nội đã quyết định thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương.

Từ ngày 22-25/3/1961, tại Đại hội toàn quốc lần thứ 3, tất cả đại biểu quốc hội đã đồng ý lấy ngày 26/3/1931 là ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản. Vì vậy, ngày 26/3 hằng năm trở thành ngày kỷ niệm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Ngày 26/3 có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không chỉ là một ngày lễ kỷ niệm mà còn là ngày để nhìn nhận lại sự trưởng thành của thế hệ thanh niên tương lai trong sự nghiệp phát triển và xây dựng Tổ quốc.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát huy những truyền thống tốt đẹp của các thế hệ thanh niên đi trước. Hết lòng phục vụ nhân dân, sẵn sàng xung phong trong mọi mặt trận khi đất nước cần.


Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.

Ngày hoàng đạo