Lịch Âm 4/10 - Âm lịch ngày 4 tháng 10 năm 1963
lịch vạn niên ngày 4 tháng 10 năm 1963 lịch âm ngày 4/10/1963
Năm 1963
Năm Quý Mão
Ngày Dương Lịch: 4-10-1963
Ngày Âm Lịch: 17-8-1963
Ngày Thiên hình Hắc đạo: Mọi việc tiến hành không thuận lợi, rất bất lợi khi kiện tụng
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giới hạn của bạn chỉ nằm trong trí tưởng tượng của bạn thôi.
Tử vi ngày Canh Thìn
Ngày Canh Thìn có Thìn Thổ tàng Mậu Thổ thần khí, có thể sinh ra Nguyên khí của Canh Kim, thu nạp Dương khí, hóa giải Âm khí. Mệnh chủ đường đời tất gặp Hợi Thủy, nên kết hợp với Kỷ Dậu.
Người sinh ngày Canh Thìn thông minh, lương thiện, khoan dung nhưng cũng rất ngoan cường, không cúi đầu trước hoàn cảnh. Tuy nhiên, tính cách thiếu quyết đoán, phải chịu tu hành khổ cực mới đạt được thành tựu, nên làm các công việc liên quan đến dịch vụ sẽ có khả năng phát triển sự nghiệp.
Người sinh ngày Canh Thìn tình duyên trắc trở, hôn nhân khó bền. Nam mệnh tài vận hanh thông sau khi kết hôn. Nữ mệnh thường coi thường đàn ông, khi kết hôn cần đề phòng tai nạn.
ngày 4 tháng 10 năm 1963 ngày 4/10/1963 là ngày mấy âm ngày 4/10/1963 có tốt không ngày 4 tháng 10 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 4/10/1963
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoDần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59); Giờ Hắc ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. |
Ngày Kỵ |
Ngày 4-10-1963 (tức ngày 17/8 Âm Lịch ) phạm ngày: - Ngày sát chủ Dương: Không nên tiến hành các việc đại sự liên quan đến người sống như cưới hỏi, tiệc tân gia, lễ mừng thọ, khai trương, thành lập công ty… |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTNguyệt Đức: Tốt mọi việc. Thiên Quý: Tốt cho mọi việc. Kính Tâm: Tốt đối với tang lễ. Hoạt điệu: Tốt, nhưng gặp ngày thụ tử thì xấu. Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương. Lục Hợp: Tốt mọi việc. Thiên ân: Tốt cho làm nhà, khai trương. SAO XẤUNguyệt Phá: Xấu về xây dựng nhà cửa. Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu đối với cưới hỏi, mở cửa hàng. |
Ngũ hành |
Ngày Canh Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, . Nạp âm: Canh Thìn có mệnh ngày là Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong). Ngày Canh Thìn, tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật). Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Canh: Không nên dệt vải hay may mặc - Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang. |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 17/8 Âm lịch là ngày Vô Vong (Xấu): Vô Vong hay còn gọi là Không Vong có nghĩa là hư không, trống rỗng sẽ dễ dẫn đến thất bại.Đề phòng bệnh tật, khẩu thiệt, mất của, sự phân ly. Không vong rất không lành, âm nhân rất bất bình.Cầu tài của không thấy, người đi tin chẳng lành.Việc mất không tìm thấy, việc quan có tội tình.Người ốm gặp quỷ ám, cúng lễ cầu yên lành. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 4/10/1963 là Trực Nguy. Thuộc nhóm ngày xấu, mang ý nghĩa nguy kịch, hiểm họa, muôn việc đều không tốt. Có thể làm: Lót giường đóng giường, đi săn, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, cầu phúc, tế tự. Việc kiêng kỵ: Xuất hành, đi thuyền, dời nhà. |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 4 tháng 10 năm 1963 có Sao Khuê chiếu. Sao Khuê: thuộc mộc tinh, là sao xấu, mang tên con Sói, chủ trị ngày thứ Năm, nằm trong chùm sao Bạch Hổ phương Tây. Việc nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo. Việc kiêng kỵ: Chôn cất, động thổ, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, kiện tụng. Ngoại lệ các ngày: Thân: Sao Khuê Đăng Viên tốt cho công danh; Ngọ: Mưu sự đắc lợi; Thìn: Tốt vừa. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Thiên Đạo (Xấu): Xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Tây gặp Hạc Thần (xấu). Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
2 Kết luận: Ngày 4/10/1963, tức ngày 17/8/1963 Âm lịch (ngày Canh Thìn, tháng Tháng Tám, năm Quý Mão) là Ngày rất tốt. Mọi việc điều tốt lành, thuận buồm xuôi gió, không nên bỏ lỡ. Nên làm các việc đại sự như cưới hỏi, động thổ, xây dựng, khai trương, xuất hành, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, nhập trạch, nhập học, nhận việc, cầu tài cầu phúc, kiện tụng, mai táng, sửa mộ. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 4 tháng 10 năm 1963
Ngày 4/10/1963 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1963 thì ngày 4 tháng 10 năm 1963 Dương lịch là Thứ Sáu ngày 17 tháng 8 Âm lịch năm Quý Mão.
Ngày 4-10-1963 là thứ mấy?
Ngày 4 tháng 10 năm 1963 là ngày Thứ Sáu
Ngày 4/10/1963 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 4 tháng 10 năm 1963 tức ngày (17/8 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 10 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.
Ngày 4 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 4 tháng 10 năm 1963 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.