Lịch Âm 14/11 - Âm lịch ngày 14 tháng 11 năm 1954
lịch vạn niên ngày 14 tháng 11 năm 1954 lịch âm ngày 14/11/1954
Năm 1954
Năm Giáp Ngọ
Ngày Dương Lịch: 14-11-1954
Ngày Âm Lịch: 19-10-1954
Ngày Kim quỹ Hoàng đạo: Là ngày lý tưởng để tiến hành các công việc liên quan đến hôn sự, giao tiếp, ký kết hợp đồng.
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Cái gì mua được bằng tiền thì cứ bỏ tiền ra mua, đừng đắn đo thiệt hơn. Hãy dành tâm lực cho những thứ không mua được bằng tiền.
Tử vi ngày Giáp Tuất
Bản mệnh sinh ngày Giáp Tuất thường có tính cách rất mạnh mẽ, cương trực, thông minh. Họ có tầm nhìn rộng lớn và khi làm việc cẩn thận nên có khả năng đạt được thành công trong công việc. Với sự hiện diện của sao Hoa Cái, họ có xu hướng tỏ ra lạc quan nhưng đôi khi cũng có tính cách lập dị, mất nhiều thời gian để hòa nhập với mọi người. Người sinh vào ngày Giáp Tuất có khả năng đa tình, phải đối mặt với nhiều trở ngại trong mối quan hệ tình cảm.
ngày 14 tháng 11 năm 1954 ngày 14/11/1954 là ngày mấy âm ngày 14/11/1954 có tốt không ngày 14 tháng 11 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 14/11/1954
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoDần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59); Giờ Hắc ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. |
Ngày Kỵ |
Ngày 14/11/1954 (tức ngày 19/10 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTNguyệt Đức: Tốt mọi việc. Thiên tài (Kim Quỹ Hoàng Đạo): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương. Cát Khánh: Tốt cho mọi việc. Ích Hậu: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi. Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc. SAO XẤUHoang vu: Xấu cho mọi việc. Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu đối với cưới hỏi, mở cửa hàng. Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi. Quỷ khốc: Xấu với tế tự, mai táng. |
Ngũ hành |
Ngày Giáp Tuất có Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ (cùng âm) thành Hỏa cục, xung với Thìn, hại Dậu, sát Mùi, . Nạp âm: Giáp Tuất có mệnh ngày là Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi). Ngày Giáp Tuất, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật). Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Giáp: Không nên mở cửa hàng hay khai trương buôn bán vì hao tiền mất của - Ngày Tuất: Không ăn thịt chó để tránh tà khí |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 19/10 Âm lịch là ngày Xích Khẩu (Xấu): Dễ gặp khẩu thiệt, thị phi. Đề phòng mất của, gia đình lục đục. ích khẩu giữ mồm miệng, việc quan phải đề phòng.Vật mất phải tìm gấp, người đi có kinh hoàng.Súc vật lắm tai quái, người ốm về Tây Phương.Lại phải phòng nguyền rủa, e rằng nhiều tai ương. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 14/11/1954 là Trực Bế. Đứng vị trí cuối cùng của 12 Trực, Trực Bế thuộc nhóm ngày xấu. Việc nên làm: Lấp vá, đắp đập đê, đào ao, đào huyệt, tư tế, xây vá tường vách đã lở. Việc không nên: Cầu y, xuất hành, khai thị, phẫu thuật, nhậm chức, khiếu kiện, đào giếng, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh, chăn nuôi.
|
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 14 tháng 11 năm 1954 có Sao Thất chiếu. Sao Thất: Thuộc Hỏa tinh, là sao tốt, mang tên con Lợn, chủ trị ngày thứ Ba, thuộc chùm sao Huyền Vũ. Việc nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt, tốt nhất là khai trương, ký hợp đồng, đầu tư kinh doanh, xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất. Việc kiêng kỵ: Sao Thất Đại Kiết không có việc chi phải kiêng. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Đường Phong (Tốt): Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu). Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 14/11/1954, tức ngày 19/10/1954 Âm lịch (ngày Giáp Tuất, tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ) là Ngày Tốt Trên Trung Bình. Phù hợp với các việc nhỏ và thường ngày. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Đối với các việc trọng đại, nên kiên nhẫn chọn ngày tốt hơn. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 14 tháng 11 năm 1954
Ngày 14/11/1954 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1954 thì ngày 14 tháng 11 năm 1954 Dương lịch là Chủ Nhật ngày 19 tháng 10 Âm lịch năm Giáp Ngọ.
Ngày 14-11-1954 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 11 năm 1954 là ngày Chủ Nhật
Ngày 14/11/1954 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 14 tháng 11 năm 1954 tức ngày (19/10 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 11 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.
Ngày 14 tháng 11 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 14 tháng 11 năm 1954 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.