Lịch Âm 15/10 - Âm lịch ngày 15 tháng 10 năm 1954

lịch vạn niên ngày 15 tháng 10 năm 1954 lịch âm ngày 15/10/1954

Lịch dương
Tháng 10

Năm 1954

15
Thứ Sáu
Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
Lịch âm
Tháng Chín

Năm Giáp Ngọ

19
Ngày: Giáp Thìn, Tháng: Giáp Tuất
Tiết: Hàn lộ

Ngày Dương Lịch: 15-10-1954

Ngày Âm Lịch: 19-9-1954

Ngày Thanh long Hoàng đạo: Chủ về hỷ sự, may mắn nên rất tốt cho các việc như: cưới hỏi, khai trương, thi cử...

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Không chết được thì phải sống. Đã sống thì phải sống cho ra hồn người!

Tử vi ngày Giáp Thìn

Người sinh ngày Giáp Thìn có Mộc Thổ Thủy tạo nên tính cách trọng chữ tín và trí thông minh. Ngoài ra, họ có mệnh chủ thuộc Thìn Thổ có năng lượng cân bằng, tính cách ôn hoà, vô lo vô nghĩ. Mệnh chủ nên kết hợp với người sinh ngày Kỷ Dậu.

Bản mệnh sinh ngày Giáp Thìn có tài, phát triển nhanh chóng từ trung vận, thích hợp theo đuổi các nghề: Học giả, giáo viên, bác sĩ, nhà truyền giáo. Đường hôn nhân của người sinh ngày Giáp Thìn khá lận đận. Nam mệnh nhận được sự giúp sức của vợ, nhưng cần chú ý sức khỏe của người bạn đời. Trong khi đó, nữ mệnh cả đời lo lắng việc chồng ngoại tình.

ngày 15 tháng 10 năm 1954 ngày 15/10/1954 là ngày mấy âm ngày 15/10/1954 có tốt không ngày 15 tháng 10 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 10 NĂM 1954

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2701
2802
2903
3004
15/9 Canh Dần
Ngày quốc tế người cao tuổi
26 Tân Mão
Ngày Khuyến học Việt Nam
59 Giáp Ngọ
Tết Trùng Cửu
1014 Kỷ Hợi
Ngày giải phóng thủ đô
1317 Nhâm Dần
Ngày doanh nhân Việt Nam
1418 Quý Mão
Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
1519 Giáp Thìn
Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
2024 Kỷ Dậu
Ngày Phụ nữ Việt Nam
315 Canh Thân
Ngày lễ hoá trang Hallowen

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 15/10/1954

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này được sao Nguyệt Tiên và sao Phượng Liễn chiếu sáng rất tốt mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên Ất, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo. Giờ Thanh Long hợp với mọi việc nhất là kết hôn, gia đạo hòa thuận và vui vẻ.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Khung giờ Minh Đường thuộc sao Ngự Trị, sẽ có quý nhân phù trợ và tương trợ xuyên suốt quá trình lập nghiệp, có lợi cho việc cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ thuộc 2 chòm sao Nguyệt Tiên và Phúc Đức, là khung giờ tốt rất hợp với sinh con nối dõi. Đứa trẻ sẽ thông minh, thành công trong tương lai.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Thiên Đức: Mọi việc đều tốt, có thể: cưới hỏi, khởi công, động thổ, Khai trương, Nhập trạch, an táng, nhậm chức, ...

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là giờ thuộc sao Thiếu Vi và sao Thiên Khái chiếu sáng, là giờ hoàng đạo rất tốt với việc khởi nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 15/10/1954 (tức ngày 19/9 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Giải thần: Tốt cho việc tế tự, tố tụng, gải oan (trừ được các xấu trừ kim thần thất sát).

Ích Hậu: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt mọi việc.

SAO XẤU

Nguyệt Phá: Xấu về xây dựng nhà cửa.

Lục Bất thành: Xấu đối với xây dựng.

Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ xuất hành, cưới hỏi, cầu tài lộc, động thổ.

Ngũ hành

Ngày Giáp Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, .

Nạp âm: Giáp Thìn có mệnh ngày là Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to).

Ngày Giáp Thìn, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Giáp: Không nên mở cửa hàng hay khai trương buôn bán vì hao tiền mất của

- Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 19/9 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm này người ta dễ gặp may mắn bất ngờ sau đó, bởi thế nên trạng thái này vô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngày đặc biệt cát lợi vào buổi sáng.

Thập Nhị Trực

Ngày 15/10/1954 là Trực Trực Phá. Trực Phá có nghĩa là Đại Hao, xung giữa ngày và tháng, nên tránh chọn làm ngày: Mở hàng, cưới hỏi, dời nhà, xuất hành, ký ước, giao thiệp. Song có thể chọn làm ngày cầu y, phá thổ, phá dỡ công trình cũ vì đây là thời điểm phù hợp để phá bỏ những thứ đã cũ kỹ, lỗi thời.

Nhị Thập Bát Tú

Nhị Thập Bát Tú là hệ thống 28 ngôi sao trong 7 chòm sao trên bầu trời, mỗi sao mang những ý nghĩa cát hung khác nhau. Ngày 15 tháng 10 năm 1954 có Sao Khuê soi chiếu.

Sao Khuê xấu cho cưới hỏi, kinh doanh, nhậm chức. Tuy nhiên, tốt cho xây dựng, động thổ, chôn cất, an táng người chết.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Bạch Hổ Kiếp (Tốt): Xuất hành, cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận lợi.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 15/10/1954, tức ngày 19/9/1954 Âm lịch (ngày Giáp Thìn, tháng Tháng Chín, năm Giáp Ngọ) là Ngày rất tốt. Mọi việc điều tốt lành, thuận buồm xuôi gió, không nên bỏ lỡ.

Nên làm các việc đại sự như cưới hỏi, động thổ, xây dựng, khai trương, xuất hành, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, nhập trạch, nhập học, nhận việc, cầu tài cầu phúc, kiện tụng, mai táng, sửa mộ.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 15 tháng 10 năm 1954

Ngày 15/10/1954 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1954 thì ngày 15 tháng 10 năm 1954 Dương lịch là Thứ Sáu ngày 19 tháng 9 Âm lịch năm Giáp Ngọ.

Ngày 15-10-1954 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 10 năm 1954 là ngày Thứ Sáu

Ngày 15/10/1954 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 15 tháng 10 năm 1954 tức ngày (19/9 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo

Ngày 15 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 15 tháng 10 năm 1954 là Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

Ngày 15/10/1956, tại Thủ Đô Hà Nội, Liên đoàn Thanh niên Việt Nam và Ban vận động mặt trận Thanh niên toàn quốc đã tiến hành Đại hội, quyết định thành lập Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam nhằm mục đích: “Đoàn kết rộng rãi các tổ chức, các lực lượng nam, nữ thanh niên Việt Nam trong toàn quốc từ Bắc chí Nam, trong nước và ngoài nước không phân biệt thành phần xã hội, xu hướng chính trị, nghề nghiệp, tôn giáo để cùng toàn dân đấu tranh cho độc lập dân tộc, cho hòa bình thế giới, cho tương lai tươi sáng của Thanh niên”.

Đây là sự kiện lịch sử quan trọng và kể từ đó, ngày 15/10/1956 được chọn là ngày truyền thống của Hội LHTN Việt Nam.

Ngày 15/10 hàng năm được tổ chức nhằm nêu cao lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, tinh thần xung kích, tình nguyện, không quản ngại khó khăn, ra sức học tập, lao động, rèn luyện, xây dựng hình mẫu thanh niên kỳ mới với tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn.


Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.

Ngày hoàng đạo