Lịch Âm 15/5 - Âm lịch ngày 15 tháng 5 năm 1953

lịch vạn niên ngày 15 tháng 5 năm 1953 lịch âm ngày 15/5/1953

Lịch dương
Tháng 5

Năm 1953

15
Thứ Sáu
Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Lịch âm
Tháng Tư

Năm Quý Tỵ

3
Ngày: Bính Dần, Tháng: Đinh Tỵ
Tiết: Lập hạ

Ngày Dương Lịch: 15-5-1953

Ngày Âm Lịch: 3-4-1953

Ngày Thiên lao Hắc đạo: Làm việc gì cũng không được thuận lợi, dễ vướng vào tranh cãi, bất hòa hay kiện tụng.

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

Khi ăn uống sai cách, uống thuốc chẳng có ích gì. Khi ăn uống lành mạnh, thuốc càng không cần đến.

Tử vi ngày Bính Dần

Ngày Bính Dần có khí Dương Cương, mọi điều xấu đều hóa tốt. Đường đời bản mệnh tất gặt Sửu Thổ, nên kết hợp Tân Dậu.

Người sinh ngày Bính Dần yêu thích sự cô độc, phòng bị tâm lý rất lớn, vậy nên khiến người khác không dễ tiếp cận. Họ vốn là người thiện lương, cố gắng tập trung vào công việc của bản thân.

Bản mệnh nhận được quý nhân phù trợ từ tiền vận, vận thế hanh thông, gia đình an khang khỏe mạnh, đạt đươc tổ nghiệp.

ngày 15 tháng 5 năm 1953 ngày 15/5/1953 là ngày mấy âm ngày 15/5/1953 có tốt không ngày 15 tháng 5 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 5 NĂM 1953

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2714
2815
2916
3017
118/3 Nhâm Tý
Ngày Quốc tế Lao động
724 Mậu Ngọ
Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
1027 Tân Dậu
Ngày của Mẹ
153 Bính Dần
Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
197 Canh Ngọ
Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Hội Gióng Phù Đổng
2715 Mậu Dần
Lễ Phật Đản

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 15/5/1953

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Giờ Hắc Đạo

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Tý (23:00-00:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên Ất, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo. Giờ Thanh Long hợp với mọi việc nhất là kết hôn, gia đạo hòa thuận và vui vẻ.

    » Sửu (01:00-02:59) - Giờ Minh Đường: Khung giờ Minh Đường thuộc sao Ngự Trị, sẽ có quý nhân phù trợ và tương trợ xuyên suốt quá trình lập nghiệp, có lợi cho việc cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ thuộc 2 chòm sao Nguyệt Tiên và Phúc Đức, là khung giờ tốt rất hợp với sinh con nối dõi. Đứa trẻ sẽ thông minh, thành công trong tương lai.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Thiên Đức: Mọi việc đều tốt, có thể: cưới hỏi, khởi công, động thổ, Khai trương, Nhập trạch, an táng, nhậm chức, ...

    » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là giờ thuộc sao Thiếu Vi và sao Thiên Khái chiếu sáng, là giờ hoàng đạo rất tốt với việc khởi nghiệp.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này được sao Nguyệt Tiên và sao Phượng Liễn chiếu sáng rất tốt mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán.

Ngày Kỵ

Ngày 15-5-1953 (tức ngày 3/4 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành đi xa, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên đức hợp: Tốt mọi việc.

Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.

Minh tinh: Tốt mọi việc (nếu trùng với Thiên lao Hắc Đạo thì xấu).

Kính Tâm: Tốt đối với tang lễ.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

Thiên ân: Tốt cho làm nhà, khai trương.

SAO XẤU

Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu mọi việc.

Kiếp Sát: Kỵ xuất hành, cưới hỏi, an táng, xây dựng.

Địa phá: Kỵ xây dựng.

Thiên ôn: Kỵ xây dựng.

Nguyệt Hoả, Độc Hoả: Xấu đối với lợp nhà, làm bếp.

Băng tiêu ngoạ hãm: Xuất mọi việc.

Trùng tang: Kỵ cưới hỏi, an táng, khởi công xây nhà.

Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng.

Ly sàng: Kỵ cưới hỏi.

Ngũ hành

Ngày Bính Dần có Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất (cùng âm) thành Hỏa cục, xung với Thân, , sát Tỵ, tuyệt Dậu.

Nạp âm: Bính Dần có mệnh ngày là Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò).

Ngày Bính Dần, tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật).

Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Bính: Không nên tu sửa bếp hay khu vực nấu ăn vì có thể xảy ra hỏa hoạn.

- Ngày Dần: Không nên tổ chức tế tự hay thờ cúng.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 3/4 Âm lịch là ngày Vô Vong (Xấu): Vô Vong hay còn gọi là Không Vong có nghĩa là hư không, trống rỗng; Vong có nghĩa là không tồn tại, đã mất. Nó giống như mùa đông lạnh lẽo, hoang tàn, tiêu điều. Tiến hành việc lớn vào ngày Không Vong sẽ dễ dẫn đến thất bại.

Thập Nhị Trực

Ngày 15/5/1953 là Trực Trực Thu. Vị trí thứ 10 trong 12 Trực là Trực Thu. Đây cũng là ngày tốt để làm lễ cầu tự, động thổ, mua bán, giao dịch, tế phúc, lập kế ước, tu tạo, khai thị… vì thuộc nhóm ngày thượng cát. Tuy nhiên, ngày này không nên: an táng, tảo mộ, chạy thử xe mới, cho vay, phá thổ hoặc hạ thủy tàu thuyền mới.

Nhị Thập Bát Tú

Nhị Thập Bát Tú là hệ thống 28 ngôi sao trong 7 chòm sao trên bầu trời, mỗi sao mang những ý nghĩa cát hung khác nhau. Ngày 15 tháng 5 năm 1953 có Sao Giác soi chiếu.

Sao Giác thuộc Mộc tinh, là sao tốt, mang tên con Giao (Cá sấu ) Tốt cho thi cử đỗ đạt, may mắn, lợi tài hộc, và cưới hỏi.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Kim Dương (Tốt): Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Nam gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 15/5/1953, tức ngày 3/4/1953 Âm lịch (ngày Bính Dần, tháng Tháng Tư, năm Quý Tỵ) là Ngày xấu. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng, những việc đại sự nên dời sang ngày khác tốt hơn.

Trong trường hợp không thể dời sang ngày khác thì nên chọn các khung giờ tốt và hướng tốt mà làm để tránh rủi ro.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 15 tháng 5 năm 1953

Ngày 15/5/1953 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1953 thì ngày 15 tháng 5 năm 1953 Dương lịch là Thứ Sáu ngày mùng 3 tháng 4 Âm lịch năm Quý Tỵ.

Ngày 15-5-1953 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 5 năm 1953 là ngày Thứ Sáu

Ngày 15/5/1953 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 15 tháng 5 năm 1953 tức ngày (3/4 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 5 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.

Ngày 15 tháng 5 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 15 tháng 5 năm 1953 là Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

Ngày 15 tháng 5 Dương lịch là ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và là Ngày Quốc tế Gia đình.

Kỷ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hằng năm, có ý nghĩa khẳng định vai trò của thiếu niên nhi đồng trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

Đây là dịp để Đảng, Nhà nước và toàn xã hội thể hiện sự quan tâm, chăm lo đến thiếu niên nhi đồng, giúp các em có điều kiện phát triển toàn diện.

Ngày 15/5 hàng năm còn là ngày Quốc tế Gia đình - International Day of Families (tên viết tắt IDP) nhằm tôn vinh và khẳng định tầm quan trọng của gia đình trong xây dựng cộng đồng và xã hội, nâng cao nhận thức về các vấn đề trong gia đình, kinh tế và nhân khẩu học. Gia đình luôn là nền tàng của xã hội, có vai trò quan trọng với đời sống xã hội, góp phần đảm bảo sức khỏe, hạnh phúc, giáo dục với các thành viên.


Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.