Lịch Âm 28/2 - Âm lịch ngày 28 tháng 2 năm 1953

lịch vạn niên ngày 28 tháng 2 năm 1953 lịch âm ngày 28/2/1953

Lịch dương
Tháng 2

Năm 1953

28
Thứ Bảy
Lịch âm
Tháng Giêng

Năm Quý Tỵ

15
Ngày: Canh Tuất, Tháng: Giáp Dần
Tiết: Vũ thủy
Tết Nguyên Tiêu

Ngày Dương Lịch: 28-2-1953

Ngày Âm Lịch: 15-1-1953

Ngày Tư mệnh Hoàng đạo: Ngày tốt lành, trùng với sao Thiên Quang nên rất tốt cho các việc như: khai trương, động thổ, ký kết hợp đồng, cưới hỏi...

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Hãy học cách trân trọng bản thân, có nghĩa là: đấu tranh cho hạnh phúc của bạn – Ayn Rand

Tử vi ngày Canh Tuất

Ngày Canh Tuất trung đẳng, tọa chi Chính Quan, Thiên Ấn. Mệnh chủ nên hợp tác với người trụ ngày Tân Mão, đường đời tất gặp Kỷ Hỏa. Người sinh ngày Canh Tuất dù là nam hay nữ đều mang khí quan khiến người khác nghi ngờ và khó tiếp cận.

Nam mệnh trụ ngày Canh Tuất phải đi xa xứ, chu du nhiều mới có cơ hội phát triển, nếu làm trong lĩnh vực kinh doanh gặp nhiều trở ngại lớn. Nữ mệnh là người có nhiều mưu mẹo, tuy nhiên làm trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng khó có thể đạt thành tựu lớn. Người sinh ngày Canh Tuất có đường tình duyên lận đận nhất là nữ mệnh.

ngày 28 tháng 2 năm 1953 ngày 28/2/1953 là ngày mấy âm ngày 28/2/1953 có tốt không ngày 28 tháng 2 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 2 NĂM 1953

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2612
2713
2814
2915
3016
3117
320 Ất Dậu
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
623 Mậu Tý
Ngày Đưa Ông Táo Về Trời
141/1 Bính Thân
Ngày lễ Tình yêu Valentine
Tết Nguyên Đán
174 Kỷ Hợi
Hội Xuân Núi Bà Đen
185 Canh Tý
Hội Đống Đa
196 Tân Sửu
Hội Chùa Hương - Hội Gióng Sóc Sơn
218 Quý Mão
Hội Chùa Đậu
2714 Kỷ Dậu
Ngày Thầy thuốc Việt Nam
2815 Canh Tuất
Tết Nguyên Tiêu
116
217
318

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 28/2/1953

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

Ngày Kỵ

Ngày 28-2-1953 (tức ngày 15/1 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Ngày Thọ Tử: Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên hỷ (trực thành): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Thiên Quan: Tốt mọi việc.

Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.

Hoàng Ân: Tốt mọi việc.

Thiên ân: Tốt cho làm nhà, khai trương.

SAO XẤU

Thụ tử: Xấu cho mọi việc, trừ săn bắn.

Nguyệt Yếm đại hoạ: Xấu đối với xuất hành, cưới hỏi.

Trùng phục: Kỵ cưới hỏi, an táng.

Cô Thần: Xấu với cưới hỏi.

Âm thác: Kỵ xuất hành, cưới hỏi, an táng.

Quỷ khốc: Xấu với tế tự, mai táng.

Ngũ hành

Ngày Canh Tuất có Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ (cùng âm) thành Hỏa cục, xung với Thìn, hại Dậu, sát Mùi, .

Nạp âm: Canh Tuất có mệnh ngày là Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức).

Ngày Canh Tuất, tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật).

Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Canh: Không nên dệt vải hay may mặc

- Ngày Tuất: Không ăn thịt chó để tránh tà khí

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 15/1 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui. Mọi việc thuận lợi, gặp người cần gặp, có tài lộc, mọi việc như ý.

Tốc hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng nam.
Vật mắt Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.
Việc quan có phúc đức, người ốm họa không xâm.
Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm.

Thập Nhị Trực

Ngày 28/2/1953 là Trực Thành. Mang ý nghĩa thành công, Trực Thành là ngày thượng cát

Việc nên làm: Động thổ, khai trương, kết hôn, xuất hành, dọn về nhà mới, lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, san nền đắp nền, sửa chữa nhà, lắp đặt máy móc, tu sửa...

Việc kiêng kỵ: Kiện tụng, tranh chấp.

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 28 tháng 2 năm 1953 có Sao Sâm chiếu.

Sao Sâm: Thuộc Thủy tinh, sao tốt, mang tên con Vượn, chủ trị ngày thứ Tư, nằm ở phương Tây trong chùm sao Bạch Hổ

Việc nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: Kinh doanh, ký kết hợp đồng, xuất ngoại, xây cất nhà, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi.

Việc kiêng kỵ: Cưới gả, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn.

Ngoại lệ các ngày: Tuất: Sao sâm Đăng Viên nên tốt cho nhậm chức, công danh thăng tiến.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Kim Dương (Tốt): Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Đông Bắc gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 28/2/1953, tức ngày 15/1/1953 Âm lịch (ngày Canh Tuất, tháng Giáp Dần, năm Quý Tỵ) là Ngày Rất Tốt. Lý tưởng cho việc lớn. Nên triển khai các công việc quan trọng như: Động thổ, Cưới hỏi, Ký kết hợp đồng, Xuất hành xa, Hội họp, Nhận chức, Sửa chữa nhà cửa.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 28 tháng 2 năm 1953

Ngày 28/2/1953 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1953 thì ngày 28 tháng 2 năm 1953 Dương lịch là Thứ Bảy ngày 15 tháng 1 Âm lịch năm Quý Tỵ.

Ngày 28-2-1953 là thứ mấy?

Ngày 28 tháng 2 năm 1953 là ngày Thứ Bảy

Ngày 28/2/1953 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 28 tháng 2 năm 1953 tức ngày (15/1 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 2 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.

Ngày 28 tháng 2 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 28 tháng 2 năm 1953 (tức ngày 15/1 Âm lịch ) là Tết Nguyên Tiêu.

Tết Nguyên Tiêu có nguồn gốc từ thời Tây Hán, Trung Quốc với lễ hội rước đèn long trọng. Câu chuyện bắt đầu từ việc các cung nữ mỗi khi xuân đến lại nhớ nhà nhưng cung vua lại canh gác nghiêm ngặt nên không thể ra được. Lúc này, Đông Phương Sóc - viên sủng thần của Hán Vũ Đế đã cảm động trước tấm lòng của cung nữ và giúp cô. Ông tung tin thành Trường An sẽ bị Hỏa thần thiêu rụi khiến nhiều người dân lo sợ, sau đó đưa ra hiến kế với nhà vua rằng vào ngày rằm tháng giêng này vua cùng người nhà nên lánh nạn ngoài cung trong ngày đó sẽ cho sẽ cho người treo đèn lồng đầy sân giả cảnh lửa cháy để lừa Hỏa thần.

Hán Vũ Đế đã đồng ý với kế sách này của Đông Phương Sóc và thế là từ đó vào ngày rằm tháng giêng hằng năm cả nước đều treo đèn lồng và các cung nữ đều có thể gặp mặt người thân của mình. Ngày lễ này đã được lưu truyền, lan rộng qua nhiều thế kỷ và ảnh hưởng đến Việt Nam.

Tại Việt Nam, Tết Nguyên Tiêu là dịp dân chúng lên chùa cúng sao giải hạn, ước nguyện điều lành.

Tết Nguyên Tiêu nghĩa là đêm rằm đầu tiên của năm mới, “Nguyên” nghĩa là thứ nhất, “Tiêu” nghĩa là đêm. Vào ngày lễ này mỗi gia đình thường sẽ bày một mâm cỗ cúng để thể hiện lòng thành kính và biết ơn của con cháu đối với Phật, ông bà tổ tiên câu mong năm mới an lành và nhiều tài lộc.


Tết Nguyên Tiêu người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Tết Nguyên Tiêu không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.