Lịch Âm 24/10 - Âm lịch ngày 24 tháng 10 năm 1950

lịch vạn niên ngày 24 tháng 10 năm 1950 lịch âm ngày 24/10/1950

Lịch dương
Tháng 10

Năm 1950

24
Thứ Ba
Lịch âm
Tháng Chín

Năm Canh Dần

14
Ngày: Nhâm Thìn, Tháng: Bính Tuất
Tiết: Sương giáng

Ngày Dương Lịch: 24-10-1950

Ngày Âm Lịch: 14-9-1950

Ngày Thanh long Hoàng đạo: Chủ về hỷ sự, may mắn nên rất tốt cho các việc như: cưới hỏi, khai trương, thi cử...

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Đừng để bạn của tương lai chán ghét bản thân lúc này.

Tử vi ngày Nhâm Thìn

Người sinh ngày Nhâm Thìn có sức chịu đựng, chí thú lớn. Mệnh chủ tự tin, không sợ hãi trước quan quyền, cũng không thuộc dạng dễ sinh sự, nên hợp tác với trụ ngày Đinh Dậu, đường đời tất gặp Hợi Thủy.

Mệnh chủ sinh ngày Nhâm Thìn có tính rộng lượng, lương thiện, không ngừng tích đức cho bản thân. Ngoài ra, họ sở hữu nhiều tài năng, trí thông minh hơn người, khả năng quyết đoán, không dễ dàng bỏ cuộc. Người sinh ngày Nhâm Thìn có tài nhưng thành đạt muộn, đặc biệt thích hợp làm việc trong các lĩnh vực như: Công chức, giáo viên, luật sư, tài chính.

ngày 24 tháng 10 năm 1950 ngày 24/10/1950 là ngày mấy âm ngày 24/10/1950 có tốt không ngày 24 tháng 10 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 10 NĂM 1950

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2514
2615
2716
2817
2918
3019
120/8 Kỷ Tỵ
Ngày quốc tế người cao tuổi
221 Canh Ngọ
Ngày Khuyến học Việt Nam
1029 Mậu Dần
Ngày giải phóng thủ đô
133 Tân Tỵ
Ngày doanh nhân Việt Nam
144 Nhâm Ngọ
Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
155 Quý Mùi
Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
199 Đinh Hợi
Tết Trùng Cửu
2010 Mậu Tý
Ngày Phụ nữ Việt Nam
3121 Kỷ Hợi
Ngày lễ hoá trang Hallowen

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 24/10/1950

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

Ngày Kỵ

Ngày 24-10-1950 (tức ngày 14/9 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Nguyệt Kỵ: Ngày mặt trăng di chuyển sang một vị trí mới, ảnh hưởng đến con người kể cả đi làm ăn hay đi chơi đều không thích hợp.

- Kim Thần Thất Sát: Ngày đại hung, trăm việc đều kiêng kỵ không nên tiến hành, bao gồm cả việc sinh con đẻ cái.

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường.

Giải thần: Tốt cho việc tế tự, tố tụng, gải oan (trừ được các xấu trừ kim thần thất sát).

Ích Hậu: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi.

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.

Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt mọi việc.

Sát Cống: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát.

SAO XẤU

Nguyệt Phá: Xấu về xây dựng nhà cửa.

Lục Bất thành: Xấu đối với xây dựng.

Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ xuất hành, cưới hỏi, cầu tài lộc, động thổ.

Ngũ hành

Ngày Nhâm Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, .

Nạp âm: Nhâm Thìn có mệnh ngày là Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh).

Ngày Nhâm Thìn, tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày hung (ngày chế nhật).

Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi và Kỷ Sửu thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Nhâm: Không thích hợp các việc liên quân đến hạ thuỷ hay đê điều.

- Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 14/9 Âm lịch là ngày Xích Khẩu (Xấu): Dễ gặp khẩu thiệt, thị phi. Đề phòng mất của, gia đình lục đục.

ích khẩu giữ mồm miệng, việc quan phải đề phòng.
Vật mất phải tìm gấp, người đi có kinh hoàng.
Súc vật lắm tai quái, người ốm về Tây Phương.
Lại phải phòng nguyền rủa, e rằng nhiều tai ương.

Thập Nhị Trực

Ngày 24/10/1950 là Trực Phá. Trực Phá có nghĩa là Đại Hao, xung giữa ngày và tháng, mọi việc đều bất lợi:

Có thể làm: Cầu y, phá thổ, phá dỡ công trình cũ, bốc thuốc, chữa bệnh

Việc không nên: Dời nhà, cầu tài, khai thị, xuất hành, cho vay, động thổ, san nền, nhậm chức, thừa kế, nhập học...

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 24 tháng 10 năm 1950 có Sao Hư chiếu.

Sao Hư: Là Nhật tinh, là sao xấu mang tên con Chuột, chủ trị ngày Chủ Nhật, thuộc chùm sao Huyền Vũ phương Bắc

Việc nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với sao này.

Việc kiêng kỵ: Khởi công tạo tác trăm việc đều xấu, nhất là xây cất nhà cửa, hôn nhân, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kênh mương.

Ngoại lệ các ngày: Thân, Thìn: Đều tốt nhưng kỵ chôn cất; Tý: Có thể động sự (kỵ chôn cất).

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thanh Long Đầu (Tốt):Xuất hành nên đi vào sáng sớm. Cầu tài đắc lợi. Mọi việc như ý.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Bắc gặp Hạc Thần (xấu).

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 24/10/1950, tức ngày 14/9/1950 Âm lịch (ngày Nhâm Thìn, tháng Bính Tuất, năm Canh Dần) là Ngày Tốt Trên Trung Bình. Phù hợp với các việc nhỏ và thường ngày. Chỉ nên làm những việc ít quan trọng. Đối với các việc trọng đại, nên kiên nhẫn chọn ngày tốt hơn.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 24 tháng 10 năm 1950

Ngày 24/10/1950 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1950 thì ngày 24 tháng 10 năm 1950 Dương lịch là Thứ Ba ngày 14 tháng 9 Âm lịch năm Canh Dần.

Ngày 24-10-1950 là thứ mấy?

Ngày 24 tháng 10 năm 1950 là ngày Thứ Ba

Ngày 24/10/1950 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 24 tháng 10 năm 1950 tức ngày (14/9 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo

Ngày 24 tháng 10 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 24 tháng 10 năm 1950 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.