Lịch Âm 6/2 - Âm lịch ngày 6 tháng 2 năm 1947
lịch vạn niên ngày 6 tháng 2 năm 1947 lịch âm ngày 6/2/1947
Năm 1947
Năm Đinh Hợi
Ngày Dương Lịch: 6-2-1947
Ngày Âm Lịch: 16-1-1947
Ngày Kim quỹ Hoàng đạo: Là ngày lý tưởng để tiến hành các công việc liên quan đến hôn sự, giao tiếp, ký kết hợp đồng.
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Tiền không mua được tất cả, nhưng tất cả mọi thứ trên đời đều cần đến tiền
Tử vi ngày Bính Thìn
Người sinh ngày Bính Thìn Tỉ Kiếp nên tính tình kiên quyết, trọng tín trọng nghĩa. Đây là người có mệnh quý hiển, kiếm tiền nhanh chóng, mẫn tuệ sâu sắc, khiến người khác phải có ấn tượng.
Bản mệnh sinh ngày Bính Thìn gia đình hài hòa, nam mệnh cưới được hiền thể, giúp ích chồng; nữ mệnh biết thu vén cho gia đình. Người này cả đời biến hóa, thích thay đổi, tự tạo cho mình nhiều lựa chọn khác thường. Người sinh ngày Bính Thìn thường hay di chuyển chỗ ở, đề phòng chuyện cũ gây hại. Người sinh ngày này có thể nhiều lần tái hôn.
ngày 6 tháng 2 năm 1947 ngày 6/2/1947 là ngày mấy âm ngày 6/2/1947 có tốt không ngày 6 tháng 2 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 6/2/1947
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoDần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59); Giờ Hắc ĐạoTý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. |
Ngày Kỵ |
Ngày 6/2/1947 (tức ngày 16/1 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTNguyệt Đức: Tốt mọi việc. Thiên phú (trực mãn): Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng. Thiên tài (Kim Quỹ Hoàng Đạo): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương. Nguyệt Ân: Tốt mọi việc. Lộc khố: Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch. SAO XẤUThổ Ôn (Thiên cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự. Thiên tặc: Xấu đối với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương. Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương. Quả Tú: Xấu với cưới hỏi. Phủ đầu dát: Kỵ việc khởi tạo. Tam tang: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng. Không phòng: Kỵ hôn nhân, cưới hỏi. |
Ngũ hành |
Ngày Bính Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, . Nạp âm: Bính Thìn có mệnh ngày là Sa Trung Thổ (Đất pha cát). Ngày Bính Thìn, tức Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày đại cát (bảo nhật). Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ và Đinh Mùi thuộc hành Thủy không sợ Thổ. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Bính: Không nên tu sửa bếp hay khu vực nấu ăn vì có thể xảy ra hỏa hoạn. - Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang. |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 16/1 Âm lịch là ngày Xích Khẩu (Xấu): Dễ gặp khẩu thiệt, thị phi. Đề phòng mất của, gia đình lục đục. ích khẩu giữ mồm miệng, việc quan phải đề phòng.Vật mất phải tìm gấp, người đi có kinh hoàng.Súc vật lắm tai quái, người ốm về Tây Phương.Lại phải phòng nguyền rủa, e rằng nhiều tai ương. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 6/2/1947 là Trực Mãn. Cùng nhóm thứ cát, Trực Mãn mang nghĩa đầy đủ, mỹ mãn. Việc nên làm: Xuất hành, cầu tài, tế tự, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê người, vào học kỹ nghệ, chăn nuôi. Việc không nên: Nhậm chức, cưới xin, cầu y, kiện tụng. |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 6 tháng 2 năm 1947 có Sao Quỷ chiếu. Thuộc Kim tinh, là sao xấu, mang tên con Dê, chủ trị ngày thứ Sáu, ở phương Nam thuộc chùm sao Chu Tước. Việc nên làm: Chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo. Việc kiêng kỵ: Khởi tạo việc chi cũng hại, hại nhất là xây cất nhà, cưới gả, động thổ, trổ cửa dựng cột, tháo nước, đào ao giếng, xây tường. Ngoại lệ các ngày: Tí: Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, may mắn; Thân: Là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia tài sản, khởi công. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Thuần Dương (Tốt): Xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông để đón Tài Thần Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
0.5 Kết luận: Ngày 6/2/1947, tức ngày 16/1/1947 Âm lịch (ngày Bính Thìn, tháng Tháng Giêng, năm Đinh Hợi) là Ngày bình thường. Không tốt cũng không xấu, chỉ nên làm những việc thường ngày. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 6 tháng 2 năm 1947
Ngày 6/2/1947 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1947 thì ngày 6 tháng 2 năm 1947 Dương lịch là Thứ Năm ngày 16 tháng 1 Âm lịch năm Đinh Hợi.
Ngày 6-2-1947 là thứ mấy?
Ngày 6 tháng 2 năm 1947 là ngày Thứ Năm
Ngày 6/2/1947 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 6 tháng 2 năm 1947 tức ngày (16/1 Âm Lịch) là Ngày bình thường trong tháng 2 không phải ngày Hoàng đạo cũng không phải ngày Hắc đạo.
Ngày 6 tháng 2 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 6 tháng 2 năm 1947 (tức ngày 16/1 Âm lịch ) là Hội Côn Sơn, Kiếp Bạc.
Lễ hội mùa Xuân Côn Sơn-Kiếp Bạc diễn ra từ ngày 14 đến ngày 23 tháng Giêng Âm lịch hàng năm. Điểm nhấn của Lễ hội là lễ khai hội vào ngày 16 tháng giêng, lễ tế trên núi Ngũ Nhạc, lễ giỗ Đệ Tam Tổ Trúc Lâm Huyền Quang Tôn giả.
Khu di tích lịch sử văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc được coi là trung tâm văn hóa, lịch sử lớn trong số 133 di tích xếp hạng quốc gia của Việt Nam, Hằng năm vào mùa xuân và thu, nơi đây sẽ tổ chức lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc, được xem là nét đẹp văn hóa không thể thiếu của cộng đồng các dân tộc và người dân cả nước khi hướng về cội nguồn.
Hội Côn Sơn, Kiếp Bạc người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?
Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Hội Côn Sơn, Kiếp Bạc không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.
Ngày hoàng đạo