Lịch Âm 12/1 - Âm lịch ngày 12 tháng 1 năm 1947
lịch vạn niên ngày 12 tháng 1 năm 1947 lịch âm ngày 12/1/1947
Năm 1947
Năm Bính Tuất
Ngày Dương Lịch: 12-1-1947
Ngày Âm Lịch: 21-12-1946
Ngày Kim đường Hoàng đạo: Là ngày tốt, có nhiều phúc thần nên làm việc gì cũng dễ thành công, gặp nhiều may mắn
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
Hãy làm những gì bạn phải làm, để sau này bạn có thể làm những gì mình muốn làm.
Tử vi ngày Tân Mão
Ngày Tân Mão có Thiên Nguyên tọa Tàng lợi, Âm Kim khắc chế Âm Thủy, Nạp Âm hóa giải Mộc tùng bách, tạo nên tính cách trọng Nhân - Nghĩa. Mệnh chủ nên hợp tác với người sinh ngày Bính Tuất.
Người sinh ngày Tân Mão năng nổ, thẳng tính đôi khi nóng nảy không chú ý về lời nói. Ngoài ra, họ có chủ kiến và tham vọng riêng, làm việc luôn có mục đích và hiệu quả. Người sinh ngày Tân Mão có hôn nhân trắc trở, không được thuận lợi.
ngày 12 tháng 1 năm 1947 ngày 12/1/1947 là ngày mấy âm ngày 12/1/1947 có tốt không ngày 12 tháng 1 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 12/1/1947
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoTý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59); Giờ Hắc ĐạoSửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. |
Ngày Kỵ |
Ngày 12-1-1947 (tức ngày 21/12 Âm Lịch ) phạm ngày: - Kim Thần Thất Sát: Ngày đại hung, trăm việc đều kiêng kỵ không nên tiến hành, bao gồm cả việc sinh con đẻ cái. |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTThiên phú (trực mãn): Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng. Địa tài, trùng ngày Bảo quang Hoàng đạo: Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương. Nguyệt Ân: Tốt mọi việc. Lộc khố: Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch. Dân nhật, thời đức: Tốt cho mọi việc. Kim đường Hoàng Đạo: Tốt mọi việc. Bất tương: Rất tốt cho hôn thú, cưới gả. Trực Tinh: Tốt mọi việc, có thế giải được các sao xấu trừ Kim thần thất sát. SAO XẤUThổ Ôn (Thiên cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự. Thiên ôn: Kỵ xây dựng. Phi Ma sát (Tai sát): Kỵ cưới hỏi, nhập trạch. Quả Tú: Xấu với cưới hỏi. Ly sào: Xấu với giá thú, xuất hành và nhập trạch (gặp Thiên Thụy, Thiên Ân có thể giải). |
Ngũ hành |
Ngày Tân Mão có Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Hợi và Mùi (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Dậu, hại Thìn, hình Tý, tuyệt Thân. Nạp âm: Tân Mão có mệnh ngày là Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách). Ngày Tân Mão, tức Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật). Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân, Bính Thìn, Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Tân: Không lên ăn các đồ lên men - Ngày Mão: Không nên khai giếng, đào giếng vì nước không trong lành |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 21/12 Âm lịch là ngày Lưu Niên (Xấu): Ngày có dấu hiệu bất thường, đi không gặp, giữa chừng dở dang, mọi việc không thuận. Lưu liên việc khó thành, cầu mưu ngày chưa nên.Việc quan chỉ nên hoãn, người đi chưa hồi trình.Vật mất ở phương Nam, tìm gấp mới được yên.Phải giữ gìn miệng lưỡi, nhân khẩu chỉ bình bình. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 12/1/1947 là Trực Mãn. Cùng nhóm thứ cát, Trực Mãn mang nghĩa đầy đủ, mỹ mãn. Việc nên làm: Xuất hành, cầu tài, tế tự, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê người, vào học kỹ nghệ, chăn nuôi. Việc không nên: Nhậm chức, cưới xin, cầu y, kiện tụng. |
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 12 tháng 1 năm 1947 có Sao Chuỷ chiếu. Sao Chủy: Thuộc Hỏa tinh, sao xấu, mang tên con Khỉ, chủ trị ngày thứ Ba, nằm trong chùm sao Bạch Hổ. Việc nên làm: Không có mấy việc chi hợp với Sao Chủy. Việc kiêng kỵ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không xấu. Kỵ nhất là nhậm chức, cho vay tiền, ký kết hợp đồng, chôn cất và các vụ liên quan đến mồ mả. Ngoại lệ các ngày: Tỵ: Hung càng thêm hung; Dậu: Rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn Sát; Sửu: Là Đắc Địa, ắt nên, đặc biệt là Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn. |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Huyền Vũ (Xấu): Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Nam để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Bắc gặp Hạc Thần (xấu). Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 12/1/1947, tức ngày 21/12/1946 Âm lịch (ngày Tân Mão, tháng Tân Sửu, năm Bính Tuất) là Ngày Tương Đối Tốt. Mọi việc tương đối thuận lợi. Có thể tiến hành các việc quan trọng nếu không thể chờ đợi được ngày tốt hơn. Cần chuẩn bị kỹ lưỡng để tăng cường yếu tố may mắn. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 12 tháng 1 năm 1947
Ngày 12/1/1947 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1947 thì ngày 12 tháng 1 năm 1947 Dương lịch là Chủ Nhật ngày 21 tháng 12 Âm lịch năm Bính Tuất.
Ngày 12-1-1947 là thứ mấy?
Ngày 12 tháng 1 năm 1947 là ngày Chủ Nhật
Ngày 12/1/1947 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 12 tháng 1 năm 1947 tức ngày (21/12 Âm Lịch) là Ngày Hoàng đạo
Ngày 12 tháng 1 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 12 tháng 1 năm 1947 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.
Ngày hoàng đạo