Lịch Âm 4/2 - Âm lịch ngày 4 tháng 2 năm 1945

lịch vạn niên ngày 4 tháng 2 năm 1945 lịch âm ngày 4/2/1945

Lịch dương
Tháng 2

Năm 1945

4
Chủ Nhật
Lịch âm
Tháng Chạp

Năm Giáp Thân

22
Ngày: Giáp Thìn, Tháng: Đinh Sửu
Tiết: Lập xuân

Ngày Dương Lịch: 4-2-1945

Ngày Âm Lịch: 22-12-1944

Ngày Bạch hổ Hắc đạo: Là ngày hung dễ gặp những chuyện rủi ro nên làm việc gì cũng xấu, nhất là việc mai táng

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Thế nào là bất lực: Là cảm giác khi bị chó cắn nhưng không thể cắn lại

Tử vi ngày Giáp Thìn

Người sinh ngày Giáp Thìn có Mộc Thổ Thủy tạo nên tính cách trọng chữ tín và trí thông minh. Ngoài ra, họ có mệnh chủ thuộc Thìn Thổ có năng lượng cân bằng, tính cách ôn hoà, vô lo vô nghĩ. Mệnh chủ nên kết hợp với người sinh ngày Kỷ Dậu.

Bản mệnh sinh ngày Giáp Thìn có tài, phát triển nhanh chóng từ trung vận, thích hợp theo đuổi các nghề: Học giả, giáo viên, bác sĩ, nhà truyền giáo. Đường hôn nhân của người sinh ngày Giáp Thìn khá lận đận. Nam mệnh nhận được sự giúp sức của vợ, nhưng cần chú ý sức khỏe của người bạn đời. Trong khi đó, nữ mệnh cả đời lo lắng việc chồng ngoại tình.

ngày 4 tháng 2 năm 1945 ngày 4/2/1945 là ngày mấy âm ngày 4/2/1945 có tốt không ngày 4 tháng 2 là ngày gì

LỊCH ÂM THÁNG 2 NĂM 1945

Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ Nhật
2916
3017
3118
321 Quý Mão
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
523 Ất Tỵ
Ngày Đưa Ông Táo Về Trời
131/1 Quý Sửu
Tết Nguyên Đán
142 Giáp Dần
Ngày lễ Tình yêu Valentine
164 Bính Thìn
Hội Xuân Núi Bà Đen
175 Đinh Tỵ
Hội Đống Đa
186 Mậu Ngọ
Hội Chùa Hương - Hội Gióng Sóc Sơn
208 Canh Thân
Hội Chùa Đậu
2715 Đinh Mão
Ngày Thầy thuốc Việt Nam
Tết Nguyên Tiêu
2816 Mậu Thìn
Hội Côn Sơn, Kiếp Bạc
117
218
319

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 4/2/1945

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Thìn (07:00-08:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

Ngày Kỵ

Ngày 4-2-1945 (tức ngày 22/12 Âm Lịch ) phạm ngày:

- Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành đi xa, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...

- Ngày sát chủ Âm: Kiêng kỵ làm những việc liên quan tới Âm giới, ví dụ như bốc mộ, mai táng, nhập quan, đào huyệt hay xây mồ dựng mả.

- Ngày sát chủ Dương: Không nên tiến hành các việc đại sự liên quan đến người sống như cưới hỏi, tiệc tân gia, lễ mừng thọ, khai trương, thành lập công ty…

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Thiên Mã (Lộc mã): Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc, nếu trùng với ngày Bạch hổ thì xấu.

Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường.

SAO XẤU

Tiểu Hao: Xấu về kinh doanh, cầu tài.

Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu đối với cưới hỏi, mở cửa hàng.

Băng tiêu ngoạ hãm: Xuất mọi việc.

Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu mọi việc.

Bạch Hổ: Kỵ việc mai táng. Nếu trùng ngày với Thiên giải thì là tốt.

Sát chủ: Xấu mọi việc.

Ngũ hành

Ngày Giáp Thìn có Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân (cùng âm) thành Thủy cục, xung với Tuất, hại Mão, hình Sửu, .

Nạp âm: Giáp Thìn có mệnh ngày là Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to).

Ngày Giáp Thìn, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc hành Kim (Kiếm Phong Kim) không sợ Hỏa.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Giáp: Không nên mở cửa hàng hay khai trương buôn bán vì hao tiền mất của

- Ngày Thìn: Không nên khóc lóc để tránh trùng tang.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 22/12 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui. Mọi việc thuận lợi, gặp người cần gặp, có tài lộc, mọi việc như ý.

Tốc hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng nam.
Vật mắt Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.
Việc quan có phúc đức, người ốm họa không xâm.
Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm.

Thập Nhị Trực

Ngày 4/2/1945 là Trực Mãn. Cùng nhóm thứ cát, Trực Mãn mang nghĩa đầy đủ, mỹ mãn.

Việc nên làm: Xuất hành, cầu tài, tế tự, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê người, vào học kỹ nghệ, chăn nuôi.

Việc không nên: Nhậm chức, cưới xin, cầu y, kiện tụng.

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 4 tháng 2 năm 1945 có Sao Dực chiếu.

Sao Dực là hung tinh, chòm sao thuộc nhóm Chu Tước, cung Tỵ thuộc Hoả Tinh đại diện cho phương Nam, chủ trị ngày thứ Ba.

Việc nên làm: Cắt áo được tiền tài.

Việc kiêng kỵ: Chôn cất, cưới gả, xây cất nhà, trổ cửa, các vụ thủy lợi.

Ngoại lệ: Các ngày Thân, Tý, Thìn mọi việc đều tốt. Ngày Thìn Vương Địa tốt hơn hết

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thanh Long Đầu (Tốt):Xuất hành nên đi vào sáng sớm. Cầu tài đắc lợi. Mọi việc như ý.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 4/2/1945, tức ngày 22/12/1944 Âm lịch (ngày Giáp Thìn, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Thân) là Ngày Cực Xấu, Đại Hung. Chỉ nên thực hiện các công việc sinh hoạt cá nhân, hàng ngày. Tuyệt đối không nên khởi sự, ký kết, xuất hành hoặc làm bất cứ công việc gì quan trọng vào ngày này.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 4 tháng 2 năm 1945

Ngày 4/2/1945 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1945 thì ngày 4 tháng 2 năm 1945 Dương lịch là Chủ Nhật ngày 22 tháng 12 Âm lịch năm Giáp Thân.

Ngày 4-2-1945 là thứ mấy?

Ngày 4 tháng 2 năm 1945 là ngày Chủ Nhật

Ngày 4/2/1945 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 4 tháng 2 năm 1945 tức ngày (22/12 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 4 tháng 2 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 4 tháng 2 năm 1945 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.