Lịch Âm 20/1 - Âm lịch ngày 20 tháng 1 năm 1942
lịch vạn niên ngày 20 tháng 1 năm 1942 lịch âm ngày 20/1/1942
Năm 1942
Năm Tân Tỵ
Ngày Dương Lịch: 20-1-1942
Ngày Âm Lịch: 4-12-1941
Ngày Câu trần Hắc đạo: Ngày có năng lượng xấu, gây nên những cản trở, bế tắc và cả trì trệ dẫn tới đổ vỡ đối với công việc.
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
Hãy cẩn thận khi đọc các quyển sách về sức khỏe. Bạn có thể chết vì một lỗi in sai – Mark Twain
Tử vi ngày Quý Dậu
Ngày Quý Dậu có Quý Thủy tọa trên Tân Kim, Dậu Kim chịu ấn tín của Tân Kim. Đường đời mệnh chủ tất gặp Ngọ Hỏa, nên kết hợp với người sinh ngày Mậu Thìn.
Người sinh ngày Quý Dậu tính điềm đạm nhưng cũng rất để tâm đến những tiểu tiết, được mất của mình và người thân. Cuộc sống của họ thiếu động lực, tự do tự tại, lười suy nghĩ và ít khi nêu ra ý kiến của bản thân. Nười sinh ngày Quý Dậu thấy có nhiều kỹ năng, tiền vận nên đi xa để có cơ hội phát triển lúc trung vận. Trong sự nghiệp ,họ nên cẩn thận với các khoản đầu tư. Đường tình duyên của nam mệnh và nữ mệnh đều lận đận.
ngày 20 tháng 1 năm 1942 ngày 20/1/1942 là ngày mấy âm ngày 20/1/1942 có tốt không ngày 20 tháng 1 là ngày gì
CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 20/1/1942
Giờ Tốt - Xấu |
Giờ Hoàng ĐạoTý (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59); Giờ Hắc ĐạoSửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59); Chi tiết khung giờ tốt như sau: » Tý (23:00-00:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày. » Dần (03:00-04:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông. » Mão (05:00-06:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp. » Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi. » Mùi (13:00-14:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài. » Dậu (17:00-18:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên. |
Ngày Kỵ |
Ngày 20-1-1942 (tức ngày 4/12 Âm Lịch ) phạm ngày: - Ngày Thọ Tử: Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì. |
Sao Tốt - Xấu |
SAO TỐTThiên hỷ (trực thành): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi. Thiên Quý: Tốt cho mọi việc. Tam Hợp: Tốt cho mọi việc. Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương. SAO XẤUThiên Ngục: Xấu mọi việc. Thiên Hoả: Xấu về lợp nhà. Thụ tử: Xấu cho mọi việc, trừ săn bắn. Câu Trận: Kỵ việc mai táng. Cô Thần: Xấu với cưới hỏi. Lỗ ban sát: Kỵ việc khởi tạo. |
Ngũ hành |
Ngày Quý Dậu có Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Mão, hại Tuất, hình Ngọ, tuyệt Dần. Nạp âm: Quý Dậu có mệnh ngày là Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm). Ngày Quý Dậu, tức Chi sinh Can (Kim sinh Thủy), ngày này là ngày tiểu cát (thoa nhật). Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim. |
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Ngày Quý: Không nên kiện tụng, tranh chấp. - Ngày Dậu: Không nên hội họp khách khứa chủ nhân sẽ bị tổn hại |
Khổng Minh Lục Diệu |
Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 4/12 Âm lịch là ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui. Mọi việc thuận lợi, gặp người cần gặp, có tài lộc, mọi việc như ý. Tốc hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng nam.Vật mắt Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.Việc quan có phúc đức, người ốm họa không xâm.Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm. |
Thập Nhị Trực |
Ngày 20/1/1942 là Trực Thành. Mang ý nghĩa thành công, Trực Thành là ngày thượng cát Việc nên làm: Động thổ, khai trương, kết hôn, xuất hành, dọn về nhà mới, lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, san nền đắp nền, sửa chữa nhà, lắp đặt máy móc, tu sửa... Việc kiêng kỵ: Kiện tụng, tranh chấp.
|
Nhị Thập Bát Tú |
Ngày 20 tháng 1 năm 1942 có Sao Mão chiếu. Sao Mão: Là Nhật tinh, sao xấu, mang tên con Gà, chủ trị ngày Chủ Nhật, thuộc chùm sao Bạch Hổ Việc nên làm: Xây dựng, tạo tác. Việc kiêng kỵ: Chôn Cất ( Đại kỵ ), cưới gả, trổ cửa dựng cửa, chăn nuôi, khai trương, xuất hành. Các việc khác cũng không hay. Ngoại lệ các ngày: Mùi: mất chí khí; Mão: Tốt (Đăng Viên cưới gả tốt, trừ ngày Quý Mão). |
Xuất Hành |
Ngày xuất hành theo Khổng Minh- Ngày Bạch Hổ Túc (Xấu): Cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công. Rất xấu trong mọi việc. Hướng xuất hànhXuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Tài Thần và tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu). Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường. |
Việc nên và không nên làm |
Kết luận: Ngày 20/1/1942, tức ngày 4/12/1941 Âm lịch (ngày Quý Dậu, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ) là Ngày Xấu, Dưới Trung Bình. Phần xấu chiếm ưu thế. Nên hạn chế tối đa việc thực hiện các công việc quan trọng, cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng mọi hành động. |
Lưu ý |
Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung. Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi. |
Giải đáp những câu hỏi về ngày 20 tháng 1 năm 1942
Ngày 20/1/1942 là ngày mấy Âm lịch?
Theo lịch vạn niên năm 1942 thì ngày 20 tháng 1 năm 1942 Dương lịch là Thứ Ba ngày mùng 4 tháng 12 Âm lịch năm Tân Tỵ.
Ngày 20-1-1942 là thứ mấy?
Ngày 20 tháng 1 năm 1942 là ngày Thứ Ba
Ngày 20/1/1942 có phải là ngày Hoàng đạo không?
Ngày 20 tháng 1 năm 1942 tức ngày (4/12 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo
Ngày 20 tháng 1 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?
Ngày 20 tháng 1 năm 1942 không phải là ngày lễ, Tết hay kỷ niệm sự kiện gì đặc biệt trong năm.