Lịch Âm 21/6 - Âm lịch ngày 21 tháng 6 năm 1940

lịch vạn niên ngày 21 tháng 6 năm 1940 lịch âm ngày 21/6/1940

Lịch dương
Tháng 6

Năm 1940

21
Thứ Sáu
Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam
Lịch âm
Tháng Năm

Năm Canh Thìn

16
Ngày: Ất Mùi, Tháng: Nhâm Ngọ
Tiết: Hạ chí

Ngày Dương Lịch: 21-6-1940

Ngày Âm Lịch: 16-5-1940

Ngày Câu trần Hắc đạo: Ngày có năng lượng xấu, gây nên những cản trở, bế tắc và cả trì trệ dẫn tới đổ vỡ đối với công việc.

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

Không phải là bạn có bị đánh gục hay không, mà là bạn có đứng dậy hay không- Vince Lombardi

Tử vi ngày Ất Mùi

Mệnh trụ ngày Ất Mùi có Thiên Nguyên tọa Lợi Tàng, mệnh chất Mộc Hỏa Thổ, hóa giải Âm Kim của Nạp Âm, tạo nên tính cách trọng chữ tín, trọng tình nghĩa. Mệnh chủ tốt nhất nên kết hợp Canh Ngọ.

Người sinh ngày Ất Mùi giỏi mưu lược, tính cách ôn hòa, tuy nhiên khó nhận được sự tín nhiệm của người khác. Nam mệnh phong lưu, nữ mệnh có cuộc sống hôn nhân viên mãn.

ngày 21 tháng 6 năm 1940 ngày 21/6/1940 là ngày mấy âm ngày 21/6/1940 có tốt không ngày 21 tháng 6 là ngày gì

CHI TIẾT LỊCH ÂM DƯƠNG NGÀY 21/6/1940

Giờ Tốt - Xấu

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);

Giờ Hắc Đạo

Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);

Chi tiết khung giờ tốt như sau:

    » Dần (03:00-04:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ có sao Thiên phúc và Nguyệt tiên chiếu, khung giờ này rất tốt cho hôn nhân, cưới gả hay sinh con nối dõi.

    » Mão (05:00-06:59) - Giờ Kim Đường: Khung giờ này có sao Bảo quang và Thiên đức chiếu, mọi việc đều hanh thông, hợp với các sự kiện khai trương, xuất hành giúp gia chủ phát tài.

    » Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là khung giờ có sao Thiếu vi và sao Thiên Khai nên trăm sự đều tốt, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách hay gặp gỡ cấp trên.

    » Thân (15:00-16:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ này có sao Phượng liễu và Nguyệt tiên nên rất tốt cho mọi việc nhất là làm ăn kinh doanh, buôn bán nhưng chỉ tốt khi làm vào ban ngày.

    » Tuất (19:00-20:59) - Giờ Thanh Long: Đây là khung giờ của sao Thiên ất và Thiên quý, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng đạo, thuận lợi cho mọi việc, làm gì cũng hanh thông.

    » Hợi (21:00-22:59) - Giờ Minh Đường: Đây là khung giờ có sao Quý nhân phù trợ, có lợi khi gặp người có địa vị cấp trên, tốt cho việc thăng quan tiến chức hay lập nghiệp.

Ngày Kỵ

Ngày 21/6/1940 (tức ngày 16/5 Âm Lịch ) không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương hay Dương Công Kỵ Nhật nào cả

Sao Tốt - Xấu

SAO TỐT

Lục Hợp: Tốt mọi việc.

Bất tương: Rất tốt cho hôn thú, cưới gả.

SAO XẤU

Câu Trận: Kỵ việc mai táng.

Phủ đầu dát: Kỵ việc khởi tạo.

Tam tang: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng.

Ngũ hành

Ngày Ất Mùi có Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão (cùng dương) thành Mộc cục, xung với Sửu, hại Tý, hình Tuất, .

Nạp âm: Ất Mùi có mệnh ngày là Sa Trung Kim (Vàng trong cát).

Ngày Ất Mùi, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày đại hung (ngày phạt nhật).

Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ngày Ất: Không nên gieo hạt trồng cây

- Ngày Mùi: Không có chỉ định của bác sĩ thì không nên tự tiện dùng thuốc kẻo ảnh hưởng tới sức khoẻ.

Khổng Minh Lục Diệu

Theo Khổng Minh Lục Diệu thì ngày 16/5 Âm lịch là ngày Lưu Niên (Xấu): Ngày có dấu hiệu bất thường, đi không gặp, giữa chừng dở dang, mọi việc không thuận.

Lưu liên việc khó thành, cầu mưu ngày chưa nên.
Việc quan chỉ nên hoãn, người đi chưa hồi trình.
Vật mất ở phương Nam, tìm gấp mới được yên.
Phải giữ gìn miệng lưỡi, nhân khẩu chỉ bình bình.

Thập Nhị Trực

Ngày 21/6/1940 là Trực Trừ. Thuộc nhóm ngày thứ cát, Trực Trừ mang ý nghĩa bỏ cái cũ đón cái mới.

Việc nên làm: Động thổ, tỉa chân nhang, dâng sao giải hạn, giao dịch, xuất hành, té phúc, mở bếp mới, cầu thầy thuốc chữa bệnh hoặc bán hàng.

Việc kiêng kỵ: Sinh con, ký thỏa ước, ký hợp đồng, chi xuất tiền lớn, kết hôn, đi xa, phó nhậm chức vụ nên dời lại.

Nhị Thập Bát Tú

Ngày 21 tháng 6 năm 1940 có Sao Đẩu chiếu.

Sao Đẩu: Thuộc mộc tinh, là sao tốt, mang tên con Giải, đại diện cho phương Bắc nằm trong chùm sao Huyền Vũ, chủ trị ngày thứ Năm.

Việc nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là hôn sự, sinh con, trồng trọt chăn nuôi, xây sửa phần mộ, các vụ thủy lợi, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.

Việc kiêng kỵ: Rất kỵ đi thuyền.

Ngoại lệ các ngày: Sửu phạm Phục Đoạn kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia tài sản, khởi công, chỉ nên làm các việc xây dựng vặt.

Xuất Hành

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

- Ngày Thiên Thương (Tốt): Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.

Hướng xuất hành

Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần

Hướng xuất hành là hướng bạn sẽ đi khi rời khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  1. Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) là Giờ Tốc hỷ: TỐT
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  2. Từ 01-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) là Giờ Lưu niên: XẤU
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
  3. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) là Giờ Xích khẩu: XẤU
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  4. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) là Giờ Tiểu các: TỐT
    Rất tốt lành, xuất hành gặp may mắn. Buôn bán, giao dịch có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp.
  5. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) là Giờ Tuyệt hỷ: XẤU
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
  6. Từ 09h-11h (Tị) và từ 21h-23h (Hợi) là Giờ Đại an: TỐT
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây hoặc hướng Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.

Việc nên và không nên làm

Kết luận: Ngày 21/6/1940, tức ngày 16/5/1940 Âm lịch (ngày Ất Mùi, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Thìn) là Ngày Xấu, Dưới Trung Bình. Phần xấu chiếm ưu thế. Nên hạn chế tối đa việc thực hiện các công việc quan trọng, cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng mọi hành động.

Lưu ý

Khi tính làm việc đại sự, cần kiểm tra xem có phạm phải ngày Kỵ hay ngày xung với tuổi không? Mỗi ngày đều có các sao tốt và sao xấu, mỗi sao tốt với từng công việc cụ thể, tránh những sao đại hung.

Người xưa nói: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt thì chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì cần chọn giờ tốt để khởi sự và chọn hướng tốt để đi.

Giải đáp những câu hỏi về ngày 21 tháng 6 năm 1940

Ngày 21/6/1940 là ngày mấy Âm lịch?

Theo lịch vạn niên năm 1940 thì ngày 21 tháng 6 năm 1940 Dương lịch là Thứ Sáu ngày 16 tháng 5 Âm lịch năm Canh Thìn.

Ngày 21-6-1940 là thứ mấy?

Ngày 21 tháng 6 năm 1940 là ngày Thứ Sáu

Ngày 21/6/1940 có phải là ngày Hoàng đạo không?

Ngày 21 tháng 6 năm 1940 tức ngày (16/5 Âm Lịch) là Ngày Hắc đạo

Ngày 21 tháng 6 là ngày kỷ nhiệm sự kiện gì?

Ngày 21 tháng 6 năm 1940 là Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam.

Ngày 21/6 là ngày kỉ niệm ra đời của báo "Thanh niên", tờ báo này do chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập ngày 21/6/1925. Tờ báo được đánh giá là dòng báo chí mới trong công cuộc chống thực dân Pháp lúc bấy giờ.

Ngày 05/02/1985, Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ra quyết định số 52 - QĐ/TW - chính thức quyết định ngày 21/6/1925 là ngày Báo chí Việt Nam ra đời.

Vào 21/6/2000, nhân kỉ niệm 75 năm ngày Báo chí Việt Nam, theo đề nghị của Hội Nhà báo Việt Nam, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã đổi tên ngày 21/6 là ngày Báo chí cách mạng Việt Nam.

Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam 21/6 là dịp tri ân các thế hệ nhà báo đã cống hiến trí tuệ, sự nhiệt thành, và, nhiều khi là cả máu và nước mắt để độc giả có được những bài báo hay phản ánh chân thực các sự kiện nóng hổi, các vấn đề đời sống, văn hóa, xã hội, những câu chuyện truyền cảm hứng và những tấm gương đáng tôn vinh.


Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam người lao động có được nghỉ làm và hưởng lương không?

Căn cứ điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, Tết thì Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam không nằm trong danh sách những ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định nên người lao động sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương.